Điều 3.
Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên khoá XII, Kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 15 tháng 12 năm 2012./.
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Vũ Hồng Bắc
PHỤ BIỂU
VỀ GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN NĂM 2013
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số: 21/2012/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên)
I. GIÁ ĐẤT NÔNG NGHIỆP
1. Bảng giá đất trồng lúa nước:
Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2
TT
Tên đơn vị hành chính
VÙNG
Trung du
Miền núi khu vực 1
Miền núi khu vực 2
Miền núi khu vực 3
Vị trí 1
Vị trí 2
Vị trí 3
Vị trí 1
Vị trí 2
Vị trí 3
Vị trí 1
Vị trí 2
Vị trí 3
Vị trí 1
Vị trí 2
Vị trí 3
1
T. phố Thái Nguyên
60
57
54
55
52
49
2
Thị xã Sông Công
57
54
51
49
46
43
3
Huyện Phổ Yên, Phú Bình
56
53
50
51
48
45
49
46
43
4
Huyện Đồng Hỷ, Đại Từ, Phú Lương
47
44
41
43
40
37
36
33
30
5
Huyện Định Hoá, Võ Nhai
42
39
36
38
35
32
34
31
28
2. Bảng giá đất trồng cây hàng năm còn lại:
Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2
TT
Tên đơn vị hành chính
VÙNG
Trung du
Miền núi khu vực 1
Miền núi khu vực 2
Miền núi khu vực 3
Vị trí 1
Vị trí 2
Vị trí 3
Vị trí 1
Vị trí 2
Vị trí 3
Vị trí 1
Vị trí 2
Vị trí 3
Vị trí 1
Vị trí 2
Vị trí 3
1
Thành phố Thái Nguyên
53
50
47
49
46
43
2
Thị xã Sông Công
51
48
45
45
42
39
3
Huyện Phổ Yên, Phú Bình
51
48
45
46
43
40
42
39
36
4
Huyện Đồng Hỷ, Đại Từ, Phú Lương
43
40
37
39
36
33
35
32
29
5
Huyện Định Hoá, Võ Nhai
41
38
35
37
34
31
33
30
27
3. Bảng giá đất trồng cây lâu năm:
Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2
TT
Tên đơn vị hành chính
VÙNG
Trung du
Miền núi khu vực 1
Miền núi khu vực 2
Miền núi khu vực 3
Vị trí 1
Vị trí 2
Vị trí 3
Vị trí 1
Vị trí 2
Vị trí 3
Vị trí 1
Vị trí 2
Vị trí 3
Vị trí 1
Vị trí 2
Vị trí 3
1
T. phố Thái Nguyên
49
46
43
45
42
39
2
Thị xã Sông Công
48
45
42
42
39
36
3
Huyện Phổ Yên, Phú Bình
48
45
42
44
41
38
40
37
34
4
Huyện Đồng Hỷ, Đại Từ, Phú Lương
40
37
34
36
33
30
33
30
27
5
Huyện Định Hoá, Võ Nhai
38
35
32
34
31
28
31
28
25
4. Bảng giá đất rừng sản xuất:
Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2
TT
Tên đơn vị hành chính
VÙNG
Trung du
Miền núi khu vực 1
Miền núi khu vực 2
Miền núi khu vực 3
Vị trí 1
Vị trí 2
Vị trí 3
Vị trí 1
Vị trí 2
Vị trí 3
Vị trí 1
Vị trí 2
Vị trí 3
Vị trí 1
Vị trí 2
Vị trí 3
1
T. phố Thái Nguyên
22
19
16
18
15
12
2
Thị xã Sông Công
22
19
16
15
12
9
3
Huyện Phổ Yên, Phú Bình
22
19
16
18
15
12
15
12
9
4
Huyện Đồng Hỷ, Đại Từ, Phú Lương
16
13
10
13
11
9
11
9
8
5
Huyện Định Hoá, Võ Nhai
15
12
10
12
10
8
10
8
7
5. Bảng giá đất nuôi trồng thuỷ sản:
Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2
TT
Tên đơn vị hành chính
VÙNG
Trung du
Miền núi khu vực 1
Miền núi khu vực 2
Miền núi khu vực 3
Vị trí 1
Vị trí 2
Vị trí 3
Vị trí 1
Vị trí 2
Vị trí 3
Vị trí 1
Vị trí 2
Vị trí 3
Vị trí 1
Vị trí 2
Vị trí 3
1
T. phố Thái Nguyên
43
40
37
40
37
34
2
Thị xã Sông Công
41
38
35
35
32
29
3
Huyện Phổ Yên, Phú Bình
41
38
35
38
35
32
35
32
29
4
Huyện Đồng Hỷ, Đại Từ, Phú Lương
31
28
25
28
25
22
25
23
21
5
Huyện Định Hoá, Võ Nhai
30
27
24
27
24
22
24
22
20
6. Đất nông nghiệp khác:
Giá đất được qui định như sau: Phải xác định giá đất ở tại vị trí đó, sau đó giá đất nông nghiệp khác tính bằng 60% giá đất ở đã được xác định như trên.
II. GIÁ ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP.
1. Đất ở
a) Khung giá đất ở tại nông thôn:
Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2
TT
VÙNG
Giá tối thiểu
Giá tối đa
1
Trung du
250
6.000
2
Miền núi
70
4.500
b) Khung giá đất ở tại đô thị:
Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2
TT
Loại đô thị
Giá tối thiểu
Giá tối đa
1
Thành phố Thái Nguyên
400
30.000
2
Thị xã Sông Công
350
12.000
3
Thị trấn trung tâm các huyện
200
8.040
4
Các thị trấn khác ngoài thị trấn trung tâm huyện
150
4.500
Ghi chú: Các thị trấn không thuộc trung tâm huyện, bao gồm: thị trấn Quân Chu, thị trấn Bắc Sơn, thị trấn Bãi Bông, thị trấn Sông Cầu, thị trấn Trại Cau, thị trấn Giang Tiên.
2. Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở
Giá đất được qui định như sau: Phải xác định giá đất ở tại vị trí đó, sau đó giá đất phi nông nghiệp không phải là đất ở tính bằng 60% giá đất ở đã được xác định như trên.
III. GIÁ ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG
Đối với các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng (bao gồm đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa sử dụng, núi đá không có rừng cây), khi đất chưa sử dụng được cấp có thẩm quyền cho phép đưa vào sử dụng, căn cứ vào giá đất cùng loại, cùng mục đích sử dụng để định mức giá đất cụ thể.
IV. QUY ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ
1. Căn cứ giá đất nông nghiệp, khung giá đất ở, giá đất phi nông nghiệp không phải là đất ở nêu trên, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cụ thể giá các loại đất và công bố công khai áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2013 tại địa phương.
2. Khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, cho thuê đất, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và trường hợp doanh nghiệp nhà nước tiến hành cổ phần hóa lựa chọn hình thức giao đất mà giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại thời điểm giao đất, cho thuê đất, thời điểm quyết định thu hồi đất, thời điểm tính giá đất vào giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường thì Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ vào giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường để xác định lại giá đất cụ thể cho phù hợp và không bị giới hạn bởi khung giá quy định trên./.
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN