Điều 12. Giải ngân kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà n
ước
từ nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ đối v
ớ
i các Dự
á
n
1.
Đối với kinh phí của các Dự án do Bộ Khoa học và Công nghệ quản lý
a)
Mở tài khoản, nhận kinh phí và ki
ể
m soát chi
-
Bộ Khoa học và Công nghệ giao dự toán hàng năm theo tiến độ và khối lượng công việc thực hiện, phù hợp với hợp đồng ký kết giữa Văn phòng Chương trình và các T
ổ
chức ch
ủ
trì dự án.
Văn phòng Chương trình mở tài khoản dự toán tại Kho bạc Nhà nước đ
ể
nhận kinh phí ngân sách nhà nước và thanh toán kinh phí thực hiện Dự án của T
ổ
chức ch
ủ
trì dự án, kinh phí hoạt động chung của Chương trình. Căn cứ vào dự toán ngân sách được giao, Văn phòng Chương tr
ì
nh thực hiện thanh toán kinh phí cho T
ổ
chức chủ tr
ì
dự án để thực hiện Dự án theo hợp đồng đã ký kết.
Văn phòng Chương trình có trách nhiệm kiểm soát chi và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, hợp lệ, hồ sơ, chứng từ chi của Tổ ch
ứ
c chủ trì dự án; thực hiện thanh quyết toá
n
với Kho bạc Nh
à
nước nơi V
ă
n phòng Chương trình giao dịch
t
heo quy định hiện hành.
-
T
ổ
chức chủ trì dự án m
ở
tài khoản tiền gửi tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch hoặc Ngân hàng Thương mại (trường hợp Tổ chức chủ trì dự án là doanh nghiệp)
để
tiếp nhận kinh phí thực hiện Dự án theo hợp đồng do V
ă
n phòng Chương trình thanh toán.
Tổ chức chủ trì dự án phải xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ của Dự án đ
ể
công khai, minh bạch và t
ự
chịu trách nhiệm về quyết định chi tiêu của m
ì
nh; chịu sự kiểm tra, kiểm soát của kinh phí thực hiện Dự án của Văn phòng Chương trình về tình hình sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện Dự án.
-
Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm soát theo các điều khoản đã ký kết trong hợp đ
ồ
ng gi
ữ
a Văn phòng Chương trình ký với T
ổ
chức chủ trì dự án. Kho bạc Nhà nước không kiểm soát tài khoản tiền gửi của Tổ chức chủ tr
ì
dự án mở tại Kho bạc Nhà nước; không ki
ể
m soát hồ sơ chi tiết từng khoản chi của T
ổ
chức chủ trì dự án. T
ổ
chức chủ trì dự án chịu trách nhiệm về quyết định chi tiêu của mình và thực hiện quyết toán kinh phí với Văn phòng Chương trình. Văn phòng Chương trình có trách nhiệm ki
ể
m tra các khoản chi của Tổ chức chủ tr
ì
dự án theo đúng chế độ, tiêu chuẩn định mức hiện hành.
b)
Đối với các khoản chi cho các hoạt động của Văn phòng Chương trình từ t
à
i khoản dự toán
Kho bạc Nhà nước thực hiện ki
ể
m soát chi theo quy định tại Thông tư số
161/2012/TT-BTC
ngày 02 tháng 10 năm 2012 của Bộ Tài chính về chế độ kiểm soát, thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước.
c)
Kiểm soát chi đối với Hợp đồng thực hiện Dự án giữa V
ă
n phòng Chương trình và Tổ chức chủ trì dự án
Tạm ứng l
ầ
n đầu: Căn cứ vào nội dung các công việc được hỗ trợ kinh ph
í
từ ngân sách nhà nước trong Dự án đ
ã
được duyệt và hợp đồng được ký k
ế
t, V
ă
n phòng
Chương trình rút
dự toán
đ
ể tạm ứng kinh phí lần đầu cho Tổ ch
ứ
c chủ trì dự án bằng 100% kinh phí phân bổ theo dự toán năm đã được giao, nhưng tối đa không quá 50% t
ổ
ng kinh phí hỗ trợ từ nguồn ngân sách nhà nước chi sự nghiệp khoa học và công nghệ theo hợp đồng đã ký v
ớ
i T
ổ
chức chủ trì dự án. Hồ sơ tạm ứng lần đầu gửi Kho bạc Nhà nước bao gồm: Dự toán năm được cấp có th
ẩ
m quyền giao; Giấy rút dự toán ngân sách nhà nước (tạm ứng), trong đó ghi rõ nội dung tạm ứng; Quyết định đấu thầu, chỉ định thầu (nếu có);
h
ợp đồng thực hiện Dự án giữa V
ă
n phòng Chương trình và T
ổ
chức chủ trì dự
á
n.
Tạm ứng các đợt tiếp theo: Việc tạm ứng kinh phí các đợt tiếp theo chỉ được thực hiện đối với Dự án đã có hồ sơ thanh toán tối th
iểu
50% mức kinh phí đã tạm ứng các đợt trước đó và không vi phạm các quy định hiện hành của nhà nước li
ê
n quan đến tổ chức triển khai thực hiện các Dự án, tổng số dư tạm
ứng
tối đa không quá 50% tổng dự toán kinh phí sự nghiệp hỗ trợ từ ngân sách nhà nước theo hợp đồng đã ký với Tổ chức ch
ủ
trì dự án (trừ trường hợp mua sắm thiết bị chưa đủ thủ tục thanh toán vì lý do khách quan được Văn phòng Chương tr
ì
nh xác nhận trên cơ sở đề nghị của Tổ chức ch
ủ
trì dự án).
Hồ sơ
tạm ứng các
đợt
tiếp theo g
ử
i Kho bạc Nhà nước bao gồm: Dự toán ngân sách nh
à
nước được giao hàng năm; Giấy rút dự toán ngân sách nhà nước (tạm ứng), trong đó ghi r
õ
nội dung tạm ứng; Bản xác nhận của Văn phòng Chương trình và Ban chủ nhiệm Chương trình về kết qu
ả
thực hiện nội dung,
ti
ến độ, khối lượng côn
g
việc và kinh phí đã sử dụng tương ứng do Tổ chức chủ trì dự án đã thực hiện.
Ví dụ: T
ổ
ng kinh phí hỗ trợ Dự án từ nguồn ngân sách nhà nước chi sự nghiệp khoa học và công nghệ theo hợp đồng đã ký giữa T
ổ
chức ch
ủ
trì dự án với V
ă
n phòng Chương trình là 10 tỷ đồng. Văn phòng Chương trình rút dự toán
để
tạm ứng kinh phí lần đầu cho Tổ chức ch
ủ
trì dự
á
n là 5 tỷ đồng (bằng mức tối đa).
Tạm
ứng
đợt tiếp theo: Việc tạm ứng kinh phí các đợt tiếp theo chỉ được thực hiện đối với Dự án đ
ã
có hồ sơ thanh toán tối thi
ể
u 2,5 tỷ đồng (tối thiểu bằng 50% mức kinh ph
í
đã tạm ứng các đợ
t
trước đó). Sau khi Dự án đã thanh toán tạm ứng được 2,5 t
ỷ
đồng thì số kinh ph
í
tạm ứng đợt tiếp theo tối đa là 2,5 t
ỷ
đồng đ
ể
đ
ả
m bảo
tổng
số dư tạm ứng của các đợt (2,5 + 2,5 = 5 t
ỷ
đồng) không vượt quá 50% t
ổ
ng kinh phí h
ỗ
trợ Dự án từ nguồn ngân sách nhà nước chi sự nghiệp khoa học và công nghệ.
-
Thanh toán tạm ứng: Khi thanh toán tạm
ứng,
V
ă
n phòng Chương trình gửi hồ sơ thanh toán tạm ứng cho Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch, hồ s
ơ
thanh toán tạm ứng bao gồm: Gi
ấ
y đề nghị thanh toán tạm ứng của Văn phòng Chương trình; Biên bản nghiệm thu Hợp đồng thực hiện Dự án gi
ữ
a Văn phòng Chương trình và Tổ chức chủ trì dự án.
Hết thời gian thực hiện Dự án, Văn phòng Chương trình phải thực hiện thanh toán tạm ứng tại Kho bạc Nhà nước. Trường hợp, trong thời gian 6 tháng kể từ ngày k
ế
t thúc thời gian thực hiện Dự án, Văn phòng Chương trình không thực hiện thanh toán lạm ứng với Kho bạc Nhà nước thì Bộ Tài chính thực hiện thu hồi bằng cách giảm trừ vào dự toán năm sau của Bộ Khoa học và Công nghệ.
2. Đ
ối với kinh phí của các Dự án do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương quản lý
a)
Trường hợp Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương giao dự toán kinh phí cho Đơn vị quản lý kinh phí trực thuộc trực tiếp thực hiện Dự án thì thực hiện ki
ể
m soát chi theo quy định tại Thông tư số 161/2012/
TT
-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2012 của Bộ Tài chính về chế độ kiểm soát, thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước.
b)
Trường hợp Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn dự toán kinh phí cho Đơn vị quản lý kinh phí trực thuộc để ký h
ợ
p đồng thực hiện Dự án với các T
ổ
chức chủ tr
ì
dự án không trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Bộ Công Th
ương
giao dự toán kinh phí cho Đơn vị quản lý kinh phí trực thuộc để ký hợp đồng thực hiện Dự án với các T
ổ
chức
chủ trì
dự án không trực thuộc Bộ C
ô
ng Thương thì được vận dụng theo quy định tại đi
ể
m a
,
điểm c của khoản 1,