Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành, thay thế Thông tư liên tịch số 37/2007/TTLT-BTC-BTN&MT ngày 11/4/2007 của Liên Bộ Tài chính- Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn lập dự toán, quản lý và thanh quyết toán kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với hoạt động điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường để nghiên cứu sửa đổi cho phù hợp./.
KT. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG THỨ TRƯỞNG Nguyễn Văn Đức | KT. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH THỨ TRƯỞNG Phạm Sỹ Danh
Nơi nhận: - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Chính phủ; - Văn phòng TW và các Ban của Đảng; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán Nhà nước; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW; - Sở Tài chính, KBNN tỉnh, TP trực thuộc TW; - Sở Tài nguyên và MT tỉnh, TP trực thuộc TW; - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư Pháp; - Công báo; - Website Chính phủ; Website Bộ Tài chính; - Lưu: VT Bộ Tài chính; Bộ TN&MT.
PHỤ LỤC SỐ 01
DỰ TOÁN NHIỆM VỤ, DỰ ÁN ĐIỀU TRA CƠ BẢN VỀ ĐỊA CHẤT VÀ TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN
(Kèm theo Thông tư Liên tịch số 40 /2009 /TTLT-BTC-BTNMT ngày 5 tháng 3 năm 2009 của Bộ Tài chính-Bộ Tài nguyên và Môi trường)
| Số TT | Các khoản mục chi | Ký hiệu |
||||
| I | Chi phí thực hiện nhiệm vụ, dự án điều tra cơ bản về địa chất và tài nguyên khoáng sản | A=1+2 |
| 1 | Chi lập đề cương nhiệm vụ, dự án (cách tính theo quy định tại Phụ lục 03) | 1 |
| 2 | Chi phí thực hiện nhiệm vụ, dự án (cách tính theo quy định tại Phụ lục 02, Phụ lục 03) | 2=a+b+c+d+đ |
| a | Hạng mục công tác địa chất | a |
| b | Hạng mục công tác địa vật lý | b |
| c | v.v... | c |
| d | Hạng mục công tác lập báo cáo | d |
| đ | Hạng mục công tác nộp lưu trữ | đ |
| II | Thuế giá trị gia tăng | B = 10% x A |
| III | Chi phí khác | C=e+g+h+i+k+l+m+n+p |
| 1 | Thẩm định, xét duyệt, kiểm tra, nghiệm thu: (1,5% x A) | e |
| 2 | Chi phí bồi thường thiệt hại về tài sản, hoa màu trên đất (nếu có): Khối lượng x đơn giá quy định của địa phương | g |
| 3 | Chi phí ăn định lượng khi làm việc trên biển Số ngày công thực tế x mức chi quy định | h |
| 4 | Chi phí mua nước ngọt khi làm việc trên biển Khối lượng nước ngọt sinh hoạt theo định mức x đơn giá tại địa phương quy định | i |
| 5 | Chi phí làm đường tạm, sửa đường (nếu có) Theo quy định hiện hành | k |
| 6 | Chi phí thuê tàu, thuyền, máy móc thiết bị, phương tiện thi công (nếu có) | l |
| 7 | Chi hội thảo, chuyên gia, hợp tác khoa học (nếu có) | m |
| 8 | Các khoản chi khác liên quan (nếu có) | n |
| | Dự toán | C = A+B +C |
| IV | Chi phí quản lý của Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường (tối đa 5% x A) (trong trường hợp đơn vị không được ngân sách nhà nước cấp kinh phí chi hoạt động thường xuyên) | |
Chú ý: Khi lập dự toán chỉ tính các hạng mục công việc của nhiệm vụ, dự án phải thực hiện, không tính toàn bộ các hạng mục công việc nêu trên.
PHỤ LỤC SỐ 02
PHƯƠNG PHÁP LẬP DỰ TOÁN HẠNG MỤC CÔNG VIỆC CỦA NHIỆM VỤ, DỰ ÁN ĐIỀU TRA CƠ BẢN VỀ ĐỊA CHẤT VÀ TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN
(kèm theo Thông tư Liên tịch số 40 /2009 /TTLT-BTC-BTNMT ngày 5 tháng 3 năm 2008 của Bộ Tài chính- Bộ Tài nguyên và Môi trường)
| Số TT | Nội dung, cách tính | Kết quả |
||||
| A | Hạng mục công việc có định mức kinh tế kỹ thuật | |
| I | Chi phí trực tiếp | A=1+2+3+4+5+6 |
| 1 | Chi phí nhân công: | 1=a+b |
| a | Chi phí lao động kỹ thuật: Số công theo định mức x đơn giá công LĐKT | a |
| b | Chi phí lao động phổ thông: Số công theo định mức x đơn giá công LĐPT | b |
| 2 | Chi phí vật liệu: Định mức vật liệu x đơn giá vật liệu | 2 |
| 3 | Chi phí công cụ, dụng cụ: Số ca sử dụng theo định mức x đơn giá công cụ, dụng cụ Niên hạn sử dụng theo định mức (tháng) x 26 ngày | 3 |
| 4 | Chi phí năng lượng: Định mức tiêu hao x đơn giá do Nhà nước quy định | 4 |
| 5 | Chi phí nhiên liệu: Định mức tiêu hao x đơn giá do Nhà nước quy định | 5 |
| 6 | Chi phí khấu hao máy móc thiết bị: Căn cứ theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 22/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định (chỉ tính cho doanh nghiệp) | 6 |
| II | Chi phí chung | B= % x A |
| III | Dự toán hạng mục | C = A+B |
| B | Hạng mục công việc chưa có định mức kinh tế kỹ thuật | |
| I | Chi phí trực tiếp | A=1+2+3+4+5 |
| 1 | Chi phí nhân công: | 1=a+b |
| a | Chi phí lao động kỹ thuật Số công LĐKT cần thiết x đơn giá công LĐKT theo cấp bậc kỹ thuật phù hợp | a |
| b | Chi phí lao động phổ thông: Số công cần thiết thuê ngoài x đơn giá công LĐPT | b |
| 2 | Chi phí vật liệu, nhiên liệu: Khối lượng cần sử dụng x đơn giá vật liệu, nhiên liệu | 2 |
| 3 | Chi phí công cụ, dụng cụ: Đơn giá công cụ, dụng cụ x số ca cần sử dụng Niên hạn sử dụng (tháng) x 26 ngày | 3 |
| 4 | Chi phí năng lượng: Khối lượng cần sử dụng x đơn giá nhà nước quy định | 4 |
| 5 | Chi phí khấu hao máy móc thiết bị (chỉ tính cho doanh nghiệp): Mức khấu hao ca máy x số ca máy cần sử dụng | 5 |
| II | Chi phí chung: | B =% x A |
| III | Dự toán hạng mục | C = A+B |
| | | |
Chú ý: Khi lập dự toán chỉ tính các nội dung chi cần thiết có liên quan đến hạng mục công việc phải thực hiện, không tính toàn bộ các khoản mục chi phí nêu trên.
PHỤ LỤC SỐ 03
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH MỘT SỐ KHOẢN MỤC CHI PHÍ
(Kèm theo Thông tư Liên tịch số 40 /2009 /TTLT-BTC-BTNMT ngày 5 tháng 3 năm 2008 của Bộ Tài chính-Bộ Tài nguyên và Môi trường)
1. Phân loại công việc:
- Nhóm I: Gồm điều tra phát hiện tiềm năng tài nguyên khoáng sản, đồng thời với việc lập các loại bản đồ địa chất khu vực.
- Nhóm II: Gồm đánh giá tiềm năng tài nguyên khoáng sản theo loại hoặc nhóm khoáng sản, điều tra địa chất thuỷ văn, địa chất công trình, địa chất đô thị, địa chất tai biến, địa chất khoáng sản biển, địa chất môi trường; điều tra địa động lực, địa nhiệt, lập bản đồ khu vực cấm, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản, chuyên đề về địa chất và khoáng sản.
- Nhóm III: Gồm tiếp nhận, lưu trữ và bảo quản báo cáo kết quả điều tra cơ bản về địa chất và tài nguyên khoáng sản, mẫu vật địa chất và khoáng sản; biên tập, biên soạn quy trình, quy phạm, định mức kinh tế - kỹ thuật, đơn giá công trình địa chất; lập kế hoạch về tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đối với các khoáng sản thuộc diện phân cấp cho địa phương; thu thập thông tin số liệu phục vụ cho việc thành lập cơ sở dữ liệu về địa chất và khoáng sản theo yêu cầu quản lý của địa phương; rà soát, khoanh định các khu vực phân bố khoáng sản nhưng chồng lấn với các dự án khác.
Ngoại nghiệp: Gồm toàn bộ các công việc điều tra cơ bản về địa chất và tài nguyên khoáng sản thực hiện ở thực địa.
Nội nghiệp: Gồm toàn bộ các công việc điều tra cơ bản về địa chất và tài nguyên khoáng sản thực hiện trong phòng làm việc.
2. Phương pháp xác định một số khoản mục chi phí:
a. Chi phí lập đề cương nhiệm vụ, dự án (chỉ áp dụng đối với nhiệm vụ, dự án điều tra cơ bản về địa chất và tài nguyên khoáng sản), được xác định như sau:
- Đối với các nhiệm vụ, dự án có định mức kinh tế - kỹ thuật và đơn giá dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt: Dự toán chi phí được tính trên cơ sở khối lượng nhân (x) đơn giá dự toán.
- Đối với nhiệm vụ, dự án chưa có định mức kinh tế -kỹ thuật và đơn giá dự toán: Chi phí lập đề cương, dự án được tính theo tỷ lệ % trên chi phí trực tiếp dự án; mức cụ thể như sau:
Bảng số 01
| Loại công việc | Chi phí trực tiếp (tỷ đồng) | | | | | | | | | |
||||||||||||
| | ≤ 3 | >3-5 | >5-10 | >10-15 | >15-20 | >20-30 | >30-35 | >35-40 | >40-45 | >45-50 |
| Nhóm I | 4,89 | 3,88 | 3,64 | 3,42 | 2,75 | 2,08 | 1,75 | 1,42 | 1,16 | 1,00 |
| Nhóm II | 4,89 | 3,88 | 3,64 | 3,42 | 2,20 | 1,67 | 1,40 | 1,13 | 0,93 | 0,80 |
| Nhóm III | 3,00 | 2,63 | 2,44 | 2,40 | 1,65 | 1,25 | 1,05 | 0,85 | 0,69 | 0,60 |
Đối với những dự án có chi phí thi công lớn hơn 50 tỷ đồng, thì cứ 1 tỷ đồng tăng thêm được bổ xung 0,003 của phần tăng thêm.
b. Chi phí nhân công: Gồm chi phí lao động kỹ thuật và chi phí lao động phổ thông (nếu có) tham gia trong quá trình thi công.
- Chi phí lao động kỹ thuật được tính theo công thức:
Chi phí lao động kỹ thuật | = | Số công lao động kỹ thuật theo định mức | x | Đơn giá ngày công lao động kỹ thuật
Đơn giá ngày công lao động kỹ thuật gồm tiền lương cơ bản, lương phụ, phụ cấp lương, các khoản đóng góp và các chế độ khác cho người lao động theo quy định hiện hành.
Đơn giá ngày công lao động kỹ thuật | = | Tiền lương 1 tháng theo cấp bậc kỹ thuật quy định trọng định mức | + | Các khoản phụ cấp 1 tháng theo chế độ
26 ngày
- Chi phí lao động phổ thông được tính theo công thức:
Chi phí lao động phổ thông | = | Số công lao động phổ thông theo định mức | x | Đơn giá ngày công lao động phổ thông
c. Chi phí khấu hao máy móc thiết bị: Là hao phí về máy móc thiết bị sử dụng trong trong quá trình thực hiện công tác điều tra cơ bản về địa chất và tài nguyên khoáng sản; được xác định trên cơ sở danh mục máy, số ca sử dụng máy theo định mức kinh tế - kỹ thuật do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành và mức khấu hao một ca máy; cách tính cụ thể như sau:
Chi phí khấu hao | = | Số ca máy theo định mức | x | Mức khấu hao một ca máy
Trong đó:
Mức khấu hao một ca máy | = | Nguyên giá
Số ca máy sử dụng một năm | x | Số năm sử dụng
Số ca máy sử dụng một năm: Máy ngoại nghiệp là 250 ca (riêng thiết bị đo biển là 200 ca); máy nội nghiệp là 500 ca.
d. Chi phí lập báo cáo tổng kết nhiệm vụ, dự án điều tra cơ bản về địa chất và tài nguyên khoáng sản: gồm các khoản chi phí thu thập tài liệu bổ sung, chỉnh lý, tổng hợp tài liệu trong phòng và viết báo cáo kết quả thực hiện dự án; thành lập các loại tài liệu, bản vẽ chuyên môn liên quan đến báo cáo cho đến khi hoàn thành sản phẩm để nộp vào lưu trữ nhà nước theo quy định. Phương pháp lập dự toán như sau:
- Đối với nhiệm vụ, dự án có định mức kinh tế - kỹ thuật và đơn giá dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt: Dự toán chi phí được tính trên cơ sở khối lượng nhân (x) đơn giá dự toán.
- Đối với nhiệm vụ, dự án chưa có định mức kinh tế -kỹ thuật và đơn giá dự toán: Chi phí lập báo cáo tổng kết được tính theo tỷ lệ % trên chi phí thực hiện nhiệm vụ, dự án; mức cụ thể như sau:
Bảng số 02
| Loại công việc | Chi phí thực hiện nhiệm vụ, dự án (tỷ đồng) | | | | | | | | | |
||||||||||||
| | ≤ 3 | >3-5 | >5-10 | >10-15 | >15-20 | >20-30 | >30-35 | >35-40 | >40-45 | >45-50 |
| Nhóm I | 7,93 | 7,14 | 6,03 | 4,00 | 2,75 | 2,08 | 1,75 | 1,42 | 1,16 | 1,00 |
| Nhóm II | 7,93 | 7,14 | 6,03 | 3,20 | 2,20 | 1,67 | 1,40 | 1,13 | 0,93 | 0,80 |
| Nhóm III | 3,00 | 2,63 | 2,50 | 2,40 | 1,65 | 1,25 | 1,05 | 0,85 | 0,69 | 0,60 |
Đối với dự án địa chất có chi phí thực hiện lớn hơn 50 tỷ đồng, thì cứ 1 tỷ đồng tăng thêm được bổ sung 0,015 của phần tăng thêm.
đ. Chi phí nộp lưu trữ: Dự toán được xác định cụ thể trên cơ sở khối lượng các loại tài liệu, bản đồ của báo cáo cần in nộp lưu trữ và một số chi phí khác như mua hòm, ống đựng tài liệu, đóng quyển, đĩa lưu giữ báo cáo, giao nộp mẫu vật lưu tại đơn vị và tại cơ quan nhà nước theo quy định.