BỘ TÀI CHÍNH
Số : 39 - TT/LB
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - tự do - hạnh phúc
------------------------------
Hà nội ngày 18 tháng 11 năm 1983
THÔNG TƯ LIÊN BỘ
HƯỚNG DẪN BÙ TIỀN CHÊNH LỆCH GIÁ VẢI
Quyết định số 118-HĐBT ngày 11-10-1983 của Hội đồng Bộ trưởng quy định cho phép các tổ chức thương nghiệp bán vải theo giá lẻ ổn định cho các đối tượng được cung cấp. Phần chênh lệch giữa giá cả với giá cung cấp thì Bộ Tài chính cấp bù.
Liên Bộ Tài chính- Nội thương hướng dẫn bù chênh lệch giá vải như sau:
I. Đối tượng được cấp bù:
Đối tượng được bù tiền chênh lệch giá vải là các đối tượng hưởng chế độ cung cấp vải. Các đối tượng này đã được quy định tại các quyết định số 218-CP ngày 29-5-1981 của Hội đồng Chính phủ số 111-HĐBT ngày 13-10-1981; số 105-HĐBT ngày 25-6-1982; số 133 HĐBT ngày 17-8-1982 của Hội đồng Bộ trưởng và các văn bản của Bộ Nội thương hướng dẫn thi hành các quyết định trên. Cụ thể là:
1. Các đối tượng là công nhân, viên chức (bao gồm cả công nhân, viên chức nghỉ hưu, mất sức) học sinh các trường cao đẳng, đại học, trung học chuyên nghiệp và học nghề được cấp phiếu vải 5 mét.
2. Đối tượng là người ăn theo được cấp phiếu vải 4 mét.
3. Các đối tượng thuộc diện chính sách được cấp phiếu vải 5 mét, 4 mét; tem vải 2m2; tem vải 1 mét; một số đối tượng hưởng tiêu chuẩn vải theo giá cung cấp do ngành nội thương phân phối bằng lệnh, cung cấp theo kế hoạch và giáo viên mẫu giáo ngoài biên chế được cấp phiếu vải 5 mét.
II. Mức bù chênh lệch và căn cứ để bù:
1. Mức bù:
-Đơn giá bù tiền cho loại phiếu vải 5 mét; tem vải 2,2 mét (đối với thương binh cụt chân) và tem vải 1 mét (đối với cán bộ vùng cao) là 57,5đ/m tem phiếu.
-Mức bù:Phiếu 5 mét = 288đ
Tem 2,2 mét = 127đ
Tem 1 mét = 58đ
-Đơn giá bù tiền cho loại phiếu 4 mét; tem vải 1 mét cho con liệt sĩ không nơi nương tựa (đối tượng này được cấp phiếu vải 4 mét và tem vải 1 mét) là 24đ/mét tem phiếu.
Mức bù: Phiếu 4 mét = 96đ
Tem 1 mét = 24đ
2. Căn cứ để bù:
a) Đối tượng có phiếu 5 mét (trừ giáo viên mẫu giáo ngoài biên chế):
Cơ quan nào quản lý và cấp phát tiền lương, trợ cấp, phụ cấp, học bổng... thì cơ quan đó căn cứ vào danh sách trả lương, trả trợ cấp, phụ cấp, học bổng (gọi tắt là bảng lương) để bù tiền. Căn cứ bù tiền là tên trong bảng lương cùng với tên trong biểu kê khai và cấp phát phiếu vải. Đối với cán bộ xã, phường cũng áp dụng quy định này.
Trường hợp có tên trong bảng lương, nhưng không có tên trong biểu kê khai và cấp phát phiếu vải thì không được cấp bù chênh lệch giá vải.
Người di chuyển từ nơi công tác cũ đến nơi mới trong năm 1983 phải có xác nhận của cơ quan cũ về việc chưa được cấp bù chênh lệch giá vải mới được xét cấp bù.
b) Đối tượng là người ăn theo có phiếu vải 4 mét:
Để việc cấp bù không trùng lặp, các đối tượng ăn theo được kê khai theo nữ công nhân, viên chức. Nữ công nhân, viên chức (kể cả hưu trí, mất sức) đang lĩnh lương, lĩnh trợ cấp ở cơ quan nào thì kê khai với cơ quan đó có số người ăn theo của gia đình mình đã được cấp phiếu vải 4 mét (biểu số 1) để cơ quan tổng hợp (biểu số 2) và lập dự toán xin ngân sách cấp bù. Người ăn theo thuộc lực lượng vũ trang cũng thực hiện theo nguyên tắc này.
Trường hợp đặc biệt vì lý do nào đó, người ăn theo không thể kê khai theo nữ công nhân, viên chức thì được kê khai theo nam công nhân, viên chức. Nhưng cơ quan quản lý nữ công nhân, viên chức phải xác nhận là chưa kê khai gửi cho cơ quan của nam công nhân, viên chức để tránh kê khai 2 lần. Hoặc, người ăn theo được kê khai theo nam công nhân, viên chức- nếu người vợ không phải là công nhân, viên chức Nhà nước.
Danh sách người ăn theo phải được cơ quan tổng hợp chung, có con dấu và chữ ký xác nhận của thủ trưởng, kế toán trưởng và công đoàn cơ quan.
Đối với tỉnh, thành phố không dùng tem, phiếu vải thì sổ cung cấp được dùng làm căn cứ để cấp bù.
c) Đối tượng thuộc diện chính sách được cấp phiếu vải 4 mét, tem vải 2,2 mét, tem vải 1 mét và phiếu vải 5 mét.
Căn cứ để cấp bù là danh sách trả trợ cấp của cơ quan thương binh xã hội và danh sách cấp phát tem phiếu vải do cơ quan thương binh xã hội lập.
Riêng loại tem vải 1 mét của cán bộ cùng cao thì, căn cứ để cấp bù là danh sách trả lương và biểu kê khai cấp phát tem vải đã được duyệt trước đây.
Đối với giáo viên mẫu giáo ngoài biên chế thì do phòng giáo dục, quận, huyện kê khai danh sách cùng với danh sách trong biểu kê khai cấp phát phiếu vải do nơi cấp phát xác nhận để làm căn cứ cấp bù.
Để việc cấp bù tiền không trùng lắp hoặc không có tem, phiếu vải nhưng vẫn được bù tiền, cơ quan cấp bù phải đóng dấu "đã bù tiền" vào cuống phiếu vải 4 mét và phía sau tem vải của đối tượng ăn theo và đối tượng thuộc diện chính sách.
III. Nguồn tiền để bù và hạch toán cấp bù:
1. Đối với công nhân, viên chức, học sinh và đối tượng chính sách:
a) Công nhân, viên chức thuộc các cơ quan hành chính sự nghiệp, người về hưu, mất sức và các đối tượng chính sách khác do ngành thương binh xã hội quản lý, nguồn tiền để bù sẽ do ngân sách cấp trong dự toán kinh phí hàng năm, ghi vào tiết u, Mục 3 "phúc lợi tập thể" của các loại, khoản, hạng tương ứng (gọi là khoản phụ cấp "bù giá vải"). Ngân sách cấp nào chi lương, chi trợ cấp... thì ngân sách cấp đó chi bù tiền chênh lệch giá vải.
b) Công nhân, viên chức thuộc các đơn vị sản xuất kinh doanh thì do đơn vị trực tiếp chi tiền bù và được hạch toán vào khoản "chi ngoài giá thành và phí lưu thông"- tiết "chi bù giá vải".
c) Học sinh các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và học nghề, nguồn tiền để bù là kinh phí đào tạo do ngân sách cấp và ghi vào Mục 25 "phúc lợi cho học sinh và cán bộ đi học".
2. Đối với cán bộ phường, xã, nguồn tiền là do ngân sách chi bổ sung vào khoản trợ cấp cán bộ xã.
3. Đối với người ăn theo và giáo viên mẫu giáo ngoài biên chế Nhà nước:
Nguồn tiền để bù cho các đối tượng này là khoản chi bù giá được kế hoạch hoá trong cân đối ngân sách và do cơ quan tài chính các cấp bù.
4. Đối với học sinh Lào, Campuchia và các trường trại tập trung đang được cung cấp vải theo kế hoạch bằng lệnh của ngành nội thương thì:
-Khoản chênh lệch giá vải sẽ được cấp bù cùng với học sinh hàng tháng (học sinh Lào, Campuchia). Khoản chi này nằm trong kinh phí viện trợ C, K (chi khác) do ngân sách cấp bổ sung.
-Đối với các trường trại xã hội được cấp vải, ngân sách sẽ cấp thêm kinh phí để mua vải theo giá lẻ Nhà nước.
5. Đối với lực lượng vũ trang (công nhân quốc phòng và sĩ quan trong lực lượng vũ trang): Bộ quốc phòng và Bộ Nội vụ sẽ cùng Bộ Tài chính nghiên cứu để có hướng dẫn riêng.
IV. Thể thức bù tiền:
1. Đối với công nhân, viên chức, việc bù tiền sẽ trả cùng với tiền lương hàng tháng, mỗi tháng 12đ. Riêng năm 1985 sẽ trả tiền bù tháng 11 và tháng 12 năm 1983, mỗi tháng 72đ.
Đối với công nhân, viên chức đã nghỉ hưu, mất sức đang lĩnh phụ cấp theo quý, nếu quý 4/1983 chưa kịp chi trả tiền bù thì sẽ bù trong quý 1/1984 là 144đ.
2. Phiếu vải 4 mét sẽ bù trong 2 năm, mỗi năm bù tiền cho 2 mét phiếu là 48đ.
3. Phiếu vải 5 mét của giáo viên mẫu giáo ngoài biên chế bù trong 2 năm, mỗi năm bù tiền cho 2m5 là 144đ.
4. Các loại tem vải được bù gọn 1 lần trong năm 1983. Nhưng, nếu năm 1984 có phát sinh thêm người được cấp các loại tem vải thì cũng bù gọn 1 lần trong năm 1984.
V. Quyết toán cấp bù:
Cuối năm, các cơ quan phải báo cáo quyết toán bù giá vải với cơ quan tài chính cùng cấp:
-Các đơn vị hành chính sự nghiệp quyết toán chung trong nội dung chi tiêu hành chính sự nghiệp của đơn vị mình.
-Các đơn vị sản xuất kinh doanh quyết toán cùng với báo cáo quyết toán "các khoản chi ngoài giá thành và phí lưu thông".
VI. Điều khoản thi hành:
Quyết định số 118-HĐBT ngày 11-10-1983 của Hội đồng Bộ trưởng được thi hành từ 1-1-1983 và bỏ khoản phụ cấp phiếu vải 3đ,60 được quy định tại quyết định số 140-TTg ngày 29-12-1969 của Thủ tướng Chính phủ.
Khoản bù giá vải được trả cùng với tiền lương hàng tháng của công nhân, viên chức không được coi là tiền lương để tính các khoản phụ cấp khác.
Địa phương nào đã bù tiền chênh lệch giá vải cho năm 1983 quá mức quy định của thông tư này (144đ và 48đ) thì địa phương đó phải hướng dẫn trừ bớt vào năm 1984.
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ năm 1983. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các địa phương phản ánh về Liên Bộ để nghiên cứu giải quyết.
KT/BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI THƯƠNG
Thứ trưởng
Ngô Quốc Hạnh
KT/BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Thứ trưởng
Trần Tiêu
BIỂU SỐ 1
Họ và tên CBCNV có người ăn theo: Nguyễn Thị B
Nhà số:
Phố, xã:
Quận, huyện:
Tỉnh:
Làm việc tại cơ quan:
BẢNG KÊ KHAI
Nhân khẩu ăn theo của từng cán bộ công nhân viên
và hưu trí mất sức (1) kể cả lực lượng vũ trang có người ăn theo
Quan hệ với
Chồng hoặc vợ của nữ hoặc nam công nhân, viên chức có người ăn theo
Số TT
Họ và tên người ăn theo
Ngày, tháng, năm sinh
người có ăn theo
Họ và tênQuan hệ với người ăn theo
Nghề nghiệp
Cơ quan công tácTỉnh, thành phố
1
2
3
Lê Văn H
Lê Văn M
Phan Thị K
1/10/1978
2/8/1981
5/7/1930
Con
Con
Mẹ chồng
Lê Văn N
-
Nguyễn Thị MBố
-
ConCán bộ
-
-Nhà máy X
-
-Hà Bắc
-
-
Trưởng công an phường xã
xác nhận hộ khẩu
Ký tên
Họ và tên
Xin cam đoan kê khai trên là đúng
Ngày tháng năm 1983
Người khai ký
Nguyễn Thị B
(1) Biểu này do CNVC có người ăn theo kê khai và nộp cho cơ quan để cơ quan tổng hợp chung theo biểu số 2.
Cơ quan, xí nghiệp ...
Huyện, quận ...
Tỉnh ...
DANH SÁCH NGƯỜI ĂN THEO KÊ KHAI THEO NỮ HOẶC NAM CBCNVC
Có phiếu vải 4 mét, thuộc cơ quan... (1)
(kể cả ăn theo của lực lượng vũ trang có tem phiếu)
Quan hệ
Họ tên nữ hoặc
Chồng hoặc vợ của nữ hoặc nam CBCNVC có người ăn theo
Số TT
Họ và tên người ăn theo
Ngày, tháng, năm sinh
với người đứng khai
nam CBCNVC có người ăn theo
Họ và tên
Nghề nghiệp
Cơ quan công tácĐịa chỉ (tỉnh, thành phố)
1
2
3
4
5
6
Lê Văn H
Lê Thị M
Phan Thị K
Trần Văn A
Trần Văn C
Nguyễn Thị Sinh
1/10/1978
2/8/1981
5/7/1930
2/5/1978
5/7/1913
1/6/1918
Con
Con
Mẹ chồng
Con
Bố chồng
Mẹ chồng
Nguyễn Thị B
-
-
Lê Thị P
-
-
Lê Văn N
-
-
Trần Văn B
-
-Cán bộ
-
-
Công nhân
-
-Nhà máy X
-
-
XN cơ khí Z
-
-Hà Bắc
-
-
Hà Nội
-
-
Tổng hợp: Số người được bù tiền phiếu vải: X
Tổng số tiền bù : X x 2m x 24đ =
Xác nhận của công đoàn cơ sở
Kế toán trưởng đơn vị
Ngày ... tháng ... năm 1983
Thủ trưởng cơ quan
Ký tên và đóng dấu
(1) Biểu này lập thành 2 bản: -1 bản gửi cơ quan tài chính quận huyện nơi cấp tiền
- 1 bản lưu ở cơ quan kê khai.
Biểu số 3
DANH SÁCH NGƯỜI ĐƯỢC CẤP TEM, PHIẾU VẢI
THUỘC DIỆN CHÍNH SÁCH
Do cơ quan phòng thương binh xã hội quận, huyện ...
trực tiếp kê khai
(Loại phiếu, tem...)
STT
Họ và tên
Số sở trợ cấp
Đối tượng gì
Ngày tháng năm sinh
Địa chỉ thường trú (phường, xã, quận, huyện)
Phan Văn A
Nguyễn Thị B
485
596
Thương binh
Con liệt sĩ
1-1-1950
10-12-19...
...
...
Người lập biểu
ký tên
(Họ và tên)
Phòng thương binh xã hội
(Ký tên, đóng dấu)
(Họ và tên)
Ngày ... tháng ... năm 1983
Chủ tịch UBND phường, xã
(Ký tên, đóng dấu)
(Họ và tên)
Ghi chú:
(1) Loại tem 1m; 2,2m cũng theo mẫu này.
(2) Biểu này lập thành 2 bản
-1 bản gửi cơ quan tài chính
-1 bản lưu.
Nơi nhận:
-VP HĐBT
-Các bộ
-Các cơ quan ngang bộ
-Các cơ quan trực thuộc HĐBT
-Quốc hội và trực thuộc QH
-Các cơ quan đoàn thể TW
-Văn phòng TW và các Ban của Đảng
-UBND tỉnh, thành phố và đặc khu
-Các Sở Tài chính, Sở thương nghiệp
-Các trường trung học và đại học trực thuộc Bộ
-Các Cục, Vụ Viện Ban trực thuộc Bộ
-Lưu VP, Vụ TNVT.
Văn bản liên quan: