Điều 4. Nội dung và mức chi đặc thù của một số Dự án
1. Dự án truyền thông, giáo dục, vận động xã hội
a) Chi tổ chức các chiến dịch, sự kiện truyền thông, tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng (phát thanh, truyền hình, báo chí) về nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi về bảo vệ trẻ em:
- Chi sản xuất các chương trình phát thanh, truyền hình theo hình thức hợp đồng giữa cơ quan tuyên truyền và cơ quan thông tin đại chúng.
- Chi sản xuất, nhân bản và phát hành các ấn phẩm truyền thông.
Việc lựa chọn hình thức, nội dung tuyên truyền, chương trình truyền thông do Thủ trưởng cơ quan thực hiện nhiệm vụ truyền thông quyết định trên cơ sở dự toán được cấp có thẩm quyền giao và thực hiện theo quy định tại Quyết định số 39/2008/QĐ-TTg ngày 14/03/2008 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế đấu thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn.
b) Chi tổ chức các hoạt động giáo dục, truyền thông trực tiếp tại cộng đồng, trường học về bảo vệ trẻ em:
- Truyền thanh tại cộng đồng (hỗ trợ biên tập và phát thanh). Mức chi biên tập 75.000 đồng/trang 350 từ; bồi dưỡng phát thanh viên 15.000 đồng/lần.
- Tổ chức các buổi nói chuyện chuyên đề:
+ Bồi dưỡng báo cáo viên: 200.000 đồng/người/buổi.
+ Chi nước uống cho người tham dự. Mức chi theo quy định hiện hành về chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.
+ Chi thuê hội trường, phông, bạt, bàn ghế, thiết bị loa đài (nếu có). Mức chi thực hiện theo hợp đồng, giấy biên nhận hoặc hoá đơn (trong trường hợp thuê dịch vụ).
- Làm mới, sửa chữa pa nô, áp phích, khẩu hiệu. Mức chi căn cứ theo giá thị trường tại địa phương và chứng từ chi tiêu hợp pháp.
c) Chi tổ chức các cuộc thi về kiến thức và kỹ năng bảo vệ trẻ em:
- Biên soạn đề thi và đáp án các cuộc thi tìm hiểu (bao gồm cả biểu điểm); quy chế cuộc thi: mức tối đa 500.000 đồng/bộ đề thi và đáp án hoặc quy chế cuộc thi;
- Bồi dưỡng chấm thi, Ban giám khảo cuộc thi, xét công bố kết quả cuộc thi: mức tối đa 300.000 đồng/người/ngày.
- Bồi dưỡng thành viên ban tổ chức: mức tối đa 200.000đồng/người/ngày.
- Giải thưởng: Tùy theo quy mô tổ chức cuộc thi (cấp Trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã), Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức cuộc thi quyết định mức chi cụ thể trong phạm vi dự toán ngân sách được cấp có thẩm quyền giao và trong khung mức chi sau đây:
+ Giải tập thể: từ 500.000 đồng/giải thưởng đến 4.000.000 đồng/giải thưởng;
+ Giải cá nhân: Từ 200.000 đồng/giải thưởng đến 2.000.000 đồng/giải thưởng.
- Tổng hợp báo cáo kết quả cuộc thi: Mức chi tối đa đối với cấp Trung ương 1.000.000 đồng/báo cáo, cấp tỉnh 700.000 đồng/báo cáo, cấp huyện 500.000 đồng/báo cáo, cấp xã 300.000 đồng/báo cáo.
- Chi thuê địa điểm, hội trường, âm thanh, ánh sáng, đạo cụ, trang trí; người dẫn chương trình (nếu có). Mức chi căn cứ vào dự toán được cấp có thẩm quyền duyệt, hợp đồng, hoá đơn và các chứng từ chi tiêu hợp pháp.
- Các khoản chi khác liên quan. Mức chi thực hiện theo chế độ chi tiêu tài chính hiện hành của Nhà nước. Trường hợp chưa có quy định mức chi, Thủ trưởng cơ quan tổ chức cuộc thi quyết định mức chi trong phạm vi dự toán được giao.
d) Chi tổ chức các cuộc thi tìm hiểu và phổ biến pháp luật liên quan đến bảo vệ trẻ em do cấp có thẩm quyền phê duyệt. Nội dung và mức chi theo Thông tư số 73/2010/TTLT-BTC-BTP ngày 14/5/2010 của Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp hướng dẫn việc lập, quản lý và sử dụng kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật.
2. Dự án xây dựng và phát triển hệ thống cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em:
a) Tuỳ theo yêu cầu, điều kiện cụ thể và khả năng của ngân sách địa phương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) phê duyệt Đề án xây dựng và tổ chức vận hành hệ thống cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em.
b) Ngân sách Trung ương hỗ trợ bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương từ nguồn vốn sự nghiệp trên cơ sở Quyết định của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội lựa chọn danh sách các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong phạm vi 32 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đại diện cho 08 vùng sinh thái theo Quyết định số 267/QĐ-TTg đã được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt Đề án xây dựng và tổ chức vận hành hệ thống cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em. Mức hỗ trợ như sau:
- Hỗ trợ tối đa 3.000 triệu đồng/Trung tâm để mua sắm trang thiết bị, đồ dùng ban đầu đối với dự án xây dựng mới Trung tâm công tác xã hội trẻ em cấp tỉnh theo Đề án đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.
- Hỗ trợ tối đa 1.500 triệu đồng/Trung tâm để sửa chữa, cải tạo, nâng cấp cơ sở và mua sắm trang thiết bị, đồ dùng cần thiết phục vụ hoạt động cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em đối với dự án mở rộng, nâng cấp trung tâm công tác xã hội trẻ em cấp tỉnh hiện có.
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm ban hành chuẩn trang thiết bị phù hợp với quy mô của Trung tâm công tác xã hội trẻ em cấp tỉnh.
Việc quản lý, sử dụng và quyết toán nguồn kinh phí ngân sách trung ương hỗ trợ thực hiện theo quy định hiện hành về đấu thầu mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước bằng vốn nhà nước; quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước và quản lý vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương.
c) Ngân sách địa phương bảo đảm chi hoạt động thường xuyên của hệ thống cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành, bao gồm: Hoạt động của Ban điều hành và nhóm công tác liên ngành bảo vệ trẻ em cấp tỉnh; Trung tâm công tác xã hội trẻ em cấp tỉnh; Ban điều hành và nhóm công tác liên ngành bảo vệ trẻ em cấp huyện; Văn phòng tư vấn trẻ em cấp huyện; Ban bảo vệ trẻ em cấp xã; Điểm Tư vấn ở cộng đồng, trường học; mạng lưới cộng tác viên, tình nguyện viên tham gia công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em ở thôn, bản, làng, cụm dân cư theo chế độ chi tiêu tài chính hiện hành của Nhà nước đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập.
Thông tư này quy định một số nội dung chi và mức chi đặc thù cho việc tổ chức các hoạt động cung cấp và kết nối dịch vụ bảo vệ trẻ em ở Trung tâm công tác xã hội trẻ em cấp tỉnh, Văn phòng tư vấn cấp huyện, Điểm tư vấn ở cộng đồng, trường học và một số điểm bảo vệ trẻ em hợp pháp khác (sau đây gọi tắt là cơ sở) như sau:
- Chi lập hồ sơ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em bị xâm hại tình dục, trẻ em bị bạo lực, trẻ em có nguy cơ cao rơi vào hoàn cảnh đặc biệt. Mức chi 30.000 đồng/hồ sơ (bao gồm cả ảnh).
- Chi hỗ trợ tiền ăn cho trẻ em cần sự bảo vệ khẩn cấp trong thời gian lưu trú tại cơ sở. Mức hỗ trợ 40.000 đồng/ngày nhưng không quá 30 ngày. Trường hợp đặc biệt cần kéo dài thời gian lưu trú tại cơ sở phải có quyết định của cơ quan có thẩm quyền và được áp dụng mức hỗ trợ tiền ăn bằng với mức của đối tượng được nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội theo quy định của địa phương.
- Chi mua sắm vật dụng sinh hoạt cá nhân cần thiết cho trẻ em trong thời gian lưu trú tại cơ sở (quần áo, khăn mặt, dép nhựa, bàn chải, thuốc đánh răng, xà phòng...): mức chi tối đa 300.000 đồng/trẻ em.
- Chi hỗ trợ cho người trực tiếp tư vấn, hỗ trợ tâm lý cho trẻ em mức như sau:
+ 70.000 đồng/buổi tư vấn (trường hợp tư vấn tại trung tâm, điểm tư vấn);
+ 100.000 đồng/buổi tư vấn (trường hợp tư vấn lưu động tại cộng đồng).
- Chi phí đưa trẻ em lên tuyến trên đối với trường hợp phải can thiệp, trợ giúp vượt khả năng của cộng đồng, cơ sở trợ giúp trẻ em hoặc đưa trẻ em về gia đình:
+ Hỗ trợ tiền ăn cho trẻ em trong thời gian trên đường. Mức 40.000 đồng/em/ngày, không quá 3 ngày.
+ Hỗ trợ tiền tàu xe cho trẻ em hoặc chi phí thuê mướn phương tiện vận chuyển. Mức chi theo giá cước phương tiện công cộng áp dụng tại địa phương hoặc hợp đồng thuê xe (nếu thuê ngoài).
+ Chi chế độ công tác phí cho cán bộ đi kèm (nếu có). Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC.
- Chi hỗ trợ chi phí đi lại cho người phát hiện và đưa trẻ em cần bảo vệ khẩn cấp đến Trung tâm theo giá cước phương tiện công cộng áp dụng tại địa phương hoặc chi phí xăng xe thực tế.
- Chi hỗ trợ tiền thuốc chữa bệnh thông thường trong thời gian trẻ em lưu trú tại cơ sở. Mức chi theo thực tế phát sinh nhưng tối đa không quá 50.000 đồng/trẻ em.
- Chi hỗ trợ hàng tháng đối với cộng tác viên tham gia công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em ở thôn, xóm, ấp, bản, làng và cụm dân cư. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn cụ thể về số lượng cộng tác viên và mức hỗ trợ bảo đảm phù hợp với tình hình thực tế và khả năng của ngân sách địa phương.
3. Dự án xây dựng và nhân rộng các mô hình trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt dựa vào cộng đồng.
a) Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn các địa phương xây dựng tiêu chí, điều kiện lựa chọn danh sách các xã, huyện tham gia thực hiện mô hình trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt dựa vào cộng đồng; mục tiêu, và hoạt động cụ thể của từng loại mô hình.
b) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định danh sách các xã, huyện được lựa chọn là địa bàn thực hiện mô hình trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt dựa vào cộng đồng gửi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tổng hợp để lựa chọn 948 xã thuộc 311 huyện của 63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo Quyết định số 267/QĐ - TTg.
c) Ngân sách Trung ương bảo đảm kinh phí xây dựng mô hình trong dự toán chi của các Bộ, cơ quan trung ương chủ trì thực hiện mô hình và bổ sung có mục tiêu cho các địa phương để triển khai mô hình tại 948 xã do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội lựa chọn. Kinh phí nhân rộng mô hình do ngân sách địa phương bảo đảm.
d) Tuỳ theo yêu cầu, điều kiện cụ thể và khả năng của ngân sách địa phương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh uỷ quyền cho Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phê duyệt từng mô hình cụ thể.
đ) Nội dung và mức chi cụ thể của các mô hình:
Căn cứ vào nội dung hoạt động của từng mô hình, chế độ chi tiêu tài chính hiện hành và nội dung, mức chi quy định tại Thông tư này, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) quyết định mức chi cụ thể đối với các hoạt động của từng mô hình thực hiện tại địa phương theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.