Điều 14. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ban hành và áp dụng cho các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ven biển.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính để xem xét, giải quyết./.
KT. BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THỨ TRƯỞNG Vũ Văn Tám | KT. BỘ TRƯỞNG BỘ QUỐC PHÒNG THỨ TRƯỞNG Thượng tướng Phan Trung Kiên | KT. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH THỨ TRƯỞNG Đỗ Hoàng Anh Tuấn
Nơi nhận: - Văn phòng TW Đảng; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chính phủ; - Các Bộ: Nông nghiệp và PTNT, Quốc phòng, Tài chính, Công an, KH&ĐT, Ngoại giao, Y tế, Lao động – TB&XH; - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; - Ngân hàng Chính sách xã hội; - Ngân hàng Phát triển Việt Nam; - UBND các tỉnh, thành phố ven biển; - Các đơn vị thuộc các Bộ: Nông nghiệp và PTNT, Quốc phòng, Tài chính; - Sở Nông nghiệp và PTNT, Tài chính, Bộ đội Biên phòng, Hải quân các tỉnh thành phố ven biển; - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp; - Lưu: VT, KTBVNL, TCTS.
Phụ lục 1: Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 11/2011/TTLT-BNN-BQP-BTC ngày 14/3/2011
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐĂNG KÝ TÀU CÁ THƯỜNG XUYÊN KHAI THÁC, DỊCH VỤ KHAI THÁC HẢI SẢN TRÊN CÁC VÙNG BIỂN XA
ính gửi: (Chi cục quản lý thủy sản địa phương)
Tôi tên là: .....................................................................................................
Số CMND:.............................., Ngày cấp.................., Nơi cấp....................
Địa chỉ thường trú: ........................................................................................
................................................................., Điện thoại:..................................
Là chủ tàu có số đăng lý:...............................................................................
Công suất máy chính: ....................................................................................
Số thuyền viên thường xuyên hoạt động trên tàu:..........................................
Nghề đăng ký hoạt động:...............................................................................
Vùng biển thường xuyên hoạt động: .........................................................
Căn cứ theo Quyết định số 48/2010/QĐ-TTg ngày 13/7/2010 của Thủ tướng Chính phủ, tôi làm đơn này đề nghị được đăng ký tham gia hoạt động thường xuyên trên vùng biển xa được quy định trong Quyết định trên.
Tôi cam đoan thực hiện đúng về vùng khai thác, nghề khai thác và các quy định của pháp luật về hoạt động khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
..., ngày .... tháng... năm ... Người làm đơn (Ký, ghi rõ họ tên)
Phụ lục 2: Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 11/2011/TTLT-BNN-BQP-BTC ngày 14/3/2011
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
DANH SÁCH UBND XÃ ĐẢO, BỘ ĐỘI HẢI QUAN VÀ NHÀ GIÀN ĐỦ ĐIỀU KIỆN XÁC NHẬN HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC, DỊCH VỤ KHAI THÁC HẢI SẢN TẠI NGƯ TRƯỜNG VÙNG BIỂN XA VÀ CÓ HOẠT ĐỘNG NUÔI TRỒNG HẢI SẢN
| STT | Tên UBND xã đảo | Tọa độ (N-E) | Ghi chú |
|||||
| I | UBND các xã đảo | | |
| 1 | UBND thị trấn Trường Sa | 08 0 38’42’’/111 0 55’09’’ | |
| 2 | Xã đảo Song Tử Tây | 11 0 25’42’’/114 0 19’49’’ | |
| 3 | Xã đảo Sinh Tồn | 09 0 53’07’’/114 0 19’49’’ | |
| II | Các đảo | | |
| 1 | Đảo Song Tử Tây | 11 0 25’42’’/114 0 19’49’’ | |
| 2 | Đảo Đá Nam | 11 0 23’16’’/114 0 17’52’’ | |
| 3 | Đảo Nam Yết | 10 0 10’47’’/114 0 22’00’’ | |
| 4 | Đảo Sơn Ca | 10 0 22’29’’/114 0 28’47’’ | |
| 5 | Đảo Đá Thị | 10 0 24’39’’/114 0 35’13’’ | |
| 6 | Đảo Sinh Tồn | 09 0 53’07’’/114 0 19’49’’ | |
| 7 | Đảo Sinh Tồn Đông | 09 0 54’08’’/114 0 33’49’’ | |
| 8 | Đảo Đá Lớn | 10 0 01’24’’/113 0 51’14’’ | |
| 9 | Đảo Cô Lin | 09 0 46’27’’/114 0 15’16’’ | |
| 10 | Đảo Len Đao | 09 0 46’47’’/114 0 22’11’’ | |
| 11 | Đảo Phan Vinh | 08 0 58’33’’/113 0 42’31’’ | |
| 12 | Đảo Tốc Tan | 08 0 46’46’’/114 0 03’15’’ | |
| 13 | Đảo Núi Le | 08 0 41’49’’/114 0 10’15’’ | |
| 14 | Đảo Tiên Nữ | 08 0 51’01’’/114 0 38’17’’ | |
| 15 | Đảo Thuyền Chài | 08 0 16’12’’/113 0 21’15’’ | |
| 16 | Đảo An Bang | 07 0 53’33’’/112 0 54’14’’ | |
| 17 | Đảo Trường Sa | 08 0 38’42’’/111 0 55’09’’ | |
| 18 | Đảo Trường Sa Đông | 08 0 55’55’’/112 0 21’19’’ | |
| 19 | Đảo Đá Đông | 08 0 49’23’’/112 0 39’31’’ | |
| 20 | Đảo Đá Tây | 08 0 51’51’’/112 0 15’18’’ | |
| 21 | Đảo Đá Lát | 08 0 40’12’’/111 0 40’21’’ | |
| III | Các nhà (giàn) lô | | |
| 1 | Nhà lô Tư Chính (1E) | 07 0 31’41’’/109 0 50’30’’ | |
| 2 | Nhà lô Phúc Nguyên (2B) | 07 0 48’12’’/109 0 55’56’’ | |
| 3 | Nhà lô Phúc Tần (3C) | 08 0 09’25’’/110 0 08’29’’ | |
| 4 | Nhà lô Huyền Trân | 08 0 02’03’’/110 0 07’01’’ | |
| 5 | Nhà lô Quế Đường (5A) | 07 0 48’48’’/110 0 28’40’’ | |
| 6 | Nhà lô Ba Kè (6C) | 07 0 42’11’’/111 0 45’24’’ | |
Phụ lục 3: Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 11/2011/TTLT-BNN-BQP-BTC ngày 14/3/2011
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ CHI PHÍ NHIÊN LIỆU
Kính gửi: (Chi cục quản lý thủy sản địa phương)
Tôi tên là: .......................................................................................................
Số CMND:......................., Ngày cấp:................, Nơi cấp:.............................
Địa chỉ: ..........................................................................................................
Điện thoại:............................................., Fax:...............................................
Là chủ tàu số đăng ký:....................................................................................
Công suất máy chính: ....................................................................................
Nghề đăng ký hoạt động: ................................................................................
Vùng biển hoạt động:....................................................................................
Đã có hoạt động khai thác hải sản trên vùng biển xa từ ngày ................... đến ngày ..................................có xác nhận của .....................................................
.........................................................................................................................
Tôi đề nghị được hỗ trợ chi phí nhiên liệu cho chuyến biển thứ ..... năm 20... với số tiền là: .................. (bằng chữ:...............................)
......, ngày ...... tháng..... năm ...... Người đề nghị (Ký, ghi rõ họ tên)
Phụ lục 4a: Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 11/2011/TTLT-BNN-BQP-BTC ngày 14/3/2011
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIẤY XÁC NHẬN TÀU CÁ KHAI THÁC, DỊCH VỤ KHAI THÁC HẢI SẢN TRÊN CÁC VÙNG BIỂN XA
Tàu cá mang số đăng ký: ...............................................................................
Tên chủ tàu:.....................................................................................................
Địa chỉ: ..........................................................................................................
Họ và tên thuyền trưởng:.................................................................................
Nghề đăng ký hoạt động: .............................................................................
Số thuyền viên hoạt động trên tàu:..................................................................
| Tên đơn vị xác nhận | Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên và ngày tháng xác nhận |
|||
| (Khi tàu xuất bến tại) Tên Đồn hoặc Trạm biên phòng | |
| (Khi hoạt động tại ngư trường) (*) - UBND xã đảo: - Hoặc bộ đội hải quân: - Hoặc nhà giàn: | |
| (Khi tàu về bến tại) Tên Đồn hoặc Trạm biên phòng | |
(*) Ghi chú: Trong trường hợp hoạt động trên các vùng biển không thể có xác nhận của các đơn vị quản lý thì phải xác nhận bằng định vị vệ tinh (GPS) ( phụ lục 3b)
Phụ lục 4b: Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 11 /2011/TTLT-BNN-BQP-BTC ngày 14/3/2011
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIẤY XÁC NHẬN TÀU CÁ KHAI THÁC, DỊCH VỤ KHAI THÁC HẢI SẢN TRÊN CÁC VÙNG BIỂN XA
(đối với xác nhận bằng hệ thống giám sát định vị vệ tinh)
(tên cơ quan xác nhận).................................................., xác nhận:
Tàu cá mang số đăng ký:...............................................................................
Chủ tàu:...........................................................................................................
Địa chỉ: ..........................................................................................................
Thuyền trưởng:................................................................................................
Nghề đăng ký hoạt động: ..............................................................................
Có hoạt động tại vùng biển xa từ ngày ...../..../..... đến ngày ..../..../..... và báo cáo vị trí tàu như sau:
| STT | Ngày, giờ báo vị trí tàu | Kinh độ | Vĩ độ |
|||||
| 1 | | | |
| 2 | | | |
| 3 | | | |
| 4 | | | |
| 5 | | | |
| ... | | | |
| | | | |
Thuyền trưởng đã thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo thông tin liên lạc với cơ quan quản lý hệ thống thông tin.
CƠ QUAN QUẢN LÝ TÀU CÁ BẰNG HỆ THỐNG THÔNG TIN XÁC NHẬN (Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Phụ lục 5: Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 11/2011/TTLT-BNN-BQP-BTC ngày 14/3/2011
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ KINH PHÍ MUA BẢO HIỂM THÂN TÀU, BẢO HIỂM TAI NẠN THUYỀN VIÊN
Kính gửi: (Chi cục quản lý thủy sản địa phương)
Tôi tên là: .......................................................................................................
Số CMND:............................., Ngày cấp:.................., Nơi cấp:......................
Địa chỉ:.........................................................................................................
Điện thoại:.........................................., Fax:.................................................
Là chủ tàu có số đăng ký:...............................................................................
Công suất máy chính: ....................................................................................
Nghề đăng ký hoạt động:..............................................................................
Số thuyền viên làm việc trên tàu: ................................................................
Vùng biển hoạt động....................................................................................
Tôi đã mua bảo hiểm thân tàu và bảo hiểm tai nạn thuyền viên năm 20........
Số tiền mua bảo hiểm thân tàu là: .................................................................
Số tiền đề nghị hỗ trợ 50% là: .......................................................................
Số tiền mua bảo hiểm tai nạn thuyền viên là ....................................... cho................................... lao động trên tàu
Số tiền đề nghị hỗ trợ bảo hiểm tai nạn thuyền viên là..................................
Tổng số tiền đề nghị hỗ trợ phí bảo hiểm năm 20...... là: ............................................(bằng chữ..................................................................)
..., ngày .... tháng... năm ... Người đề nghị (Ký, ghi rõ họ tên)
Phụ lục 6a: Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 11/2011/TTLT-BNN-BQP-BTC ngày 14/3/2011
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ KINH PHÍ MUA MÁY THÔNG TIN LIÊN LẠC SÓNG HF TẦM XA TÍCH HỢP THIẾT BỊ ĐỊNH VỊ VỆ TINH (GPS)
(đối với các đài trên tàu)
Kính gửi: (Chi cục quản lý thủy sản địa phương)
Tôi tên là: .......................................................................................................
Số CMND:............................, ngày cấp:.................., nơi cấp:........................
Địa chỉ: ..........................................................................................................
Là chủ tàu có số đăng ký:...............................................................................
Công suất máy chính: ....................................................................................
Nghề đăng ký hoạt động:................................................................................
Vùng biển hoạt động....................................................................................
Tôi đã thực hiện mua 01 bộ máy thông tin liên lạc sóng HF tầm xa, có tích hợp thiết bị định vị vệ tinh (GPS) phục vụ cho việc xác định vị trí hoạt động trên biển và truyền thông tin từ tàu về bờ và ngược lại.
Số tiền mua máy là: ........................................
Số tiền đề nghị hỗ trợ là: ......................................... (kèm theo chứng từ).
Tôi cam đoan thực hiện thông tin liên lạc và báo cáo hằng ngày về hoạt động của tàu cá bằng máy thông tin liên lạc sóng HF tầm xa theo quy định./.
Xác nhận của Chi cục quản lý thủy sản địa phương về máy thông tin liên lạc sóng HF tầm xa có tích hợp thiết bị định vị vệ tinh (GPS) phù hợp với yêu cầu kỹ thuật theo quy định. ( Xác nhận, ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) | ..., ngày .... tháng... năm ... Người đề nghị (Ký, ghi rõ họ tên)
Phụ lục 6b: Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 11/2011/TTLT-BNN-BQP-BTC ngày 14/3/2011
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ KINH PHÍ MUA MÁY THÔNG TIN LIÊN LẠC SÓNG HF TẦM XA TÍCH HỢP THIẾT BỊ ĐỊNH VỊ VỆ TINH (GPS)
(đối với các trạm bờ của các Chi cục quản lý thủy sản địa phương)
Kính gửi: (Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
(Chi cục quản lý thủy sản địa phương)...........................................................
Địa chỉ: ..........................................................................................................
Điện thoại: ...........................................; Fax:................................................
Được Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao tổ chức trạm bờ để phục vụ công tác quản lý và xác nhận tàu cá khai thác, dịch vụ khai thác hải sản trên các vùng biển xa, Chi cục ............. đã tiến hành trang bị 02 máy thông tin liên lạc sóng HF tầm xa, có tích hợp thiết bị định vị vệ tinh (GPS), 02 bộ máy tính và 01 máy in.
Tổng số tiền là: ........................................
Số tiền đề nghị hỗ trợ là: ......................................... (kèm theo chứng từ).
Xác nhận của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn địa phương về máy thông tin liên lạc sóng HF tầm xa có tích hợp thiết bị định vị vệ tinh (GPS) phù hợp với yêu cầu kỹ thuật theo quy định. ( Xác nhận, ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) | ..., ngày .... tháng... năm ... Thủ trưởng đơn vị (Ký, ghi rõ họ tên)
Phụ lục 7: Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 11/2011/TTLT-BNN-BQP-BTC ngày 14/3/2011
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
HỖ TRỢ KINH PHÍ NUÔI TRỒNG HẢI SẢN
Kính gửi: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ..................
Tôi tên là: .......................................................................................................
Số CMND:........................., Ngày cấp:..................., Nơi cấp:........................
Địa chỉ:..........................................................................................................
Điện thoại............................................., Fax:................................................
Tôi đã mua lồng và giống thủy sản thực hiện dự án nuôi trồng thủy sản tại vùng biển xa:
Số tiền mua lồng là: .......................................................................................
Số tiền đề nghị hỗ trợ mua lồng là:.................................................................
Số tiền mua giống thủy sản là: .......................................................................
Số tiền đề nghị hỗ trợ mua giống thủy sản là..................................................
Tổng số tiền đề nghị hỗ trợ là: .......................................................................
(Bằng chữ:.....................................................................................................)
.........., ngày .... tháng... năm ...... Người đề nghị (Ký, ghi rõ họ tên)
Phụ lục 8: Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 11 /2011/TTLT-BNN-BQP-BTC ngày 14/3/2011
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIẤY XÁC NHẬN CÓ NUÔI TRỒNG HẢI SẢN TRÊN CÁC VÙNG BIỂN XA
(Tên đơn vị xác nhận.......................................................), xác nhận:
Ông (bà):......................................................................................................
Số CMND:.............................., Ngày cấp................., Nơi cấp.......................
Địa chỉ: ........................................................................................................
......................................................................................................................
Đã tổ chức nuôi trồng thủy sản tại khu vực .............................................. với số lượng lồng nuôi là ..................... lồng
Thời gian thực hiện nuôi bắt đầu từ ngày ........ tháng ......năm.....đến ngày .... tháng .....năm ........
..., ngày .... tháng... năm ... Đơn vị xác nhận (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Phụ lục 9: Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 11/2011/TTLT-BNN-BQP-BTC ngày 14/3/2011
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ THUYỀN VIÊN BỊ NƯỚC NGOÀI BẮT, GIAM GIỮ
Kính gửi: (Chi cục quản lý thủy sản địa phương)
Tôi tên là: ....................................................................................................
Số CMND:.........................., Ngày cấp:.................., Nơi cấp:.......................
Địa chỉ: ..........................................................................................................
Là người thân thuyền viên hoạt động trên tàu: ..............................................
Trong khi đang hoạt động thủy sản tại vùng biển .............................. tôi bị lực lượng ................... nước ....................... bắt, giam giữ.
Tôi đề nghị được hỗ trợ:
- Tiền hỗ trợ thuyền viên bị bắt là:................................................................
- Chi phí phương tiện vận tải về Việt Nam là:...............................................
- Hỗ trợ gạo là:................................. (có danh sách kèm theo).
Tổng số hỗ trợ là:...........................................................................................
..., ngày .... tháng... năm ... Người đề nghị (Ký, ghi rõ họ tên)
Phụ lục 10: Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 11 /2011/TTLT-BNN-BQP-BTC ngày 14/3/2011
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIẤY XÁC NHẬN TÀU CÁ, THUYỀN VIÊN BỊ NƯỚC NGOÀI BẮT GIỮ, XỬ PHẠT, TỊCH THU HOẶC BỊ ĐÂM HƯ HỎNG, CHÌM MẤT TÀU
(Tên đơn vị xác nhận...................................................................), xác nhận:
Tàu cá mang số: ............................................................................................
Chủ tàu là:......................................................................................................
Địa chỉ: ..........................................................................................................
Thuyền trưởng là:..........................................................................................
Địa chỉ:..........................................................................................................
Công suất máy chính: ....................................................................................
Nghề đăng ký hoạt động:.........................; Vùng biển hoạt động............................
Tàu đã bị .......................................... khi đang hoạt động thủy sản tại kinh độ ......................................., vĩ độ ............................................
..., ngày .... tháng ... năm ... Đơn vị xác nhận (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên, chức vụ)
Phụ lục 11: Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 11 /2011/TTLT-BNN-BQP-BTC ngày 14/3/2011
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BẢNG KÊ NGƯỜI THÂN CỦA THUYỀN VIÊN ĐƯỢC NHẬN HỖ TRỢ
Tôi tên là: (thuyền viên hoặc người thân) ...................................................
Số CMND:..........................., Ngày cấp:................., Nơi cấp:........................
Địa chỉ: ..........................................................................................................
Là thuyền viên làm việc trên tàu cá mang số đăng ký:..................................
(hoặc là người thân của thuyền viên ...................................... làm việc trên tà cá mang số đăng ký: .........................................................................................)
Chủ tàu:.........................................................................................................
Tôi lập bảng kê đối với: con ruột dưới 18 tuổi; vợ, bố, mẹ, ông, bà, trên 60 tuổi, mất khả năng lao động đề nghị được hỗ trợ như sau:
| Họ và tên | Mối quan hệ với thuyền viên | Năm sinh | Chỗ ở hiện nay | Mức hỗ trợ | Ghi chú |
|||||||
| | | | | | |
| | | | | | |
| | | | | | |
| | | | | | |
XÁC NHẬN CỦA UBND XÃ, PHƯỜNG NƠI ĐĂNG KÝ HỘ KHẨU THƯỜNG TRÚ Những người có tên trong danh sách trên có mối quan hệ với thuyền viên, năm sinh và tình trạng lao động là đúng so với lời khai của thuyền viên (người kê khai) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) | ..., ngày .... tháng... năm ... Người kê khai (Ký, ghi rõ họ tên)
Phụ lục 12: Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 11 /2011/TTLT-BNN-BQP-BTC ngày 14/3/2011
YÊU CẦU KỸ THUẬT MÁY THÔNG TIN LIÊN LẠC SÓNG HF TẦM XA CÓ TÍCH HỢP THIẾT BỊ ĐỊNH VỊ VỆ TINH (GPS)
1. Bộ máy thông tin liên lạc sóng HF tầm xa có tích hợp định vị vệ tinh GPS:
a) Bộ máy trên tàu gồm: Máy chính (Tích hợp thiết bị định vị vệ tinh GPS trong máy); Anten dây dùng để thu phát liên lạc thoại và truyền báo cáo vị trí; Anten GPS dùng để thu tín hiệu vệ tinh, xác định vị trí tàu; micro, bộ nguồn và dây nguồn.
b) Bộ máy trạm bờ gồm: 2 bộ máy như điểm a) và 02 máy tính, 01 máy in, 01 bộ lưu điện (UPS), 02 bình ác quy 200Ah, cột anten chống sét.
2. Yêu cầu kỹ thuật về máy thông tin liên lạc sóng HF tầm xa, có tích hợp thiết bị định vị vệ tinh (GPS)
- Máy có công suất phát 125W;
- Dải tần số thu từ 0,3 đến 30MHz;
- Dải tần số phát từ 1,6 đến 30MHz;
- Số kênh nhớ 200 kênh;
- Độ nhạy thu:
+ Ở dải tần 0.5-1.6MHz là 1.41uV (A1A/J2B/J3E) và 8uV (A3E);
+ Ở dải tần 1.6-30MHz là 0.16uV (A1A/J2B/J3E) và 1uV (A3E);
- Có các chế độ hoạt động USB, LSB (J3E, J2B), AM (A3E), CW (A1A);
- Nguồn điện sử dụng 13,8 VDC+/- 15% .
- Máy có chức năng nhận và gửi tin nhắn SMS;
- Cài được số nhận dạng cho tàu;
- Chức năng gọi chọn số SELCALL (4 Số).
- Máy có chức năng báo cáo vị trí và yêu cầu báo cáo vị trí;
- Chức năng kiểm tra trạng thái sẵn sàng của máy cần liên lạc;
- Chức năng trực kênh đôi DW.
- Máy có kết nối cổng số liệu NMEA-0183;
- Có chức năng lập trình máy tính cho phép khóa bảo vệ kênh tần số.
- Máy có chức năng khóa số nhận dạng của máy, không cho phép sửa tọa độ vị trí GPS để đảm bảo tính chính xác của báo cáo vị trí.
- Máy có cổng kết nối máy tính để chuyển dữ liệu báo cáo sang máy tính.
- Máy phải đáp ứng các tiêu chuẩn quân sự Mỹ MIL-STD MIL 810D/E/F về chống rung xóc và va đập.
- Để thiết bị bền và hoạt động đồng bộ và ổn định các tính năng kỹ thuật nêu trên phải do chính hãng thiết kế sản xuất và đã được tích hợp sẵn trong máy.
- Máy mới 100%, có đầy đủ giấy chứng nhận xuất xứ, chứng nhận chất chất lượng của nhà sản xuất, có chứng từ mua bán hợp lệ và có cam kết bảo hành của nhà cung cấp.
3. Yêu cầu về anten
- An ten thu định vị GPS
- Tần số thu: 1575.42MHz
- Độ nhạy thu: 25dB+/-2dB
- Công suất tiêu thụ điện ít: 0.108W.
- Anten thu phát sóng HF
- Dải tần số: 1.6 – 30MHz.
- Công suất cho phép: ≥125W.
- Phù hợp lắp đặt tên tàu cá Việt nam.