Điều 5. Nội dung và mức chi đặc thù của Dự án hỗ trợ thực hiện bình đẳng giới trong những lĩnh vực, ngành, vùng, địa phương có bất bình đẳng giới hoặc có nguy cơ cao bất bình đẳng giới (Dự án 4):
1. Ngân sách trung ương bảo đảm kinh phí xây dựng mô hình trong dự toán chi của các Bộ chủ trì thực hiện mô hình và bổ sung có mục tiêu cho các địa phương để triển khai mô hình tại các địa phương do Bộ chủ trì thực hiện mô hình lựa chọn. Căn cứ vào nội dung hoạt động của từng mô hình, chế độ chi tiêu tài chính hiện hành và nội dung, mức chi đặc thù quy định tại Thông tư này, Bộ trưởng các Bộ quyết định nội dung và mức chi cụ thể đối với từng mô hình trong dự toán được giao.
2. Mô hình hỗ trợ phụ nữ tạo việc làm, khởi sự và phát triển doanh nghiệp tại 10 cơ sở dạy nghề và giới thiệu việc làm (Mô hình 1):
a) Đối tượng được hỗ trợ là phụ nữ có nhu cầu thành lập doanh nghiệp (nhỏ và vừa).
b) Nội dung chi hỗ trợ:
- Mở các lớp tập huấn kỹ năng quản trị doanh nghiệp cho phụ nữ có nhu cầu thành lập doanh nghiệp (nhỏ và vừa) tại 10 cơ sở dạy nghề và giới thiệu việc làm do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quyết định.
- Hỗ trợ một lần cho phụ nữ khởi sự doanh nghiệp tuyên truyền để quảng bá và tiêu thụ sản phẩm. Mức hỗ trợ căn cứ theo hợp đồng tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng nhưng tối đa là 3.000.000 đồng.
- Hỗ trợ cho vay vốn ưu đãi từ Ngân hàng Chính sách xã hội. Điều kiện, thời hạn, mức vốn cho vay, lãi suất cho vay thực hiện theo quy định hiện hành đối với các dự án cho vay giải quyết việc làm.
c) Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định tiêu chí, điều kiện phụ nữ khởi sự doanh nghiệp được hỗ trợ.
3. Mô hình thí điểm xây dựng 10 nhà giữ trẻ trong cơ quan, trung tâm dạy nghề và các khu công nghiệp, khu chế xuất để tăng khả năng tham gia các hoạt động kinh tế, văn hóa, xã hội của phụ nữ (Mô hình 2):
a) Ngân sách trung ương hỗ trợ 10 nhà giữ trẻ trong cơ quan, trung tâm dạy nghề và các khu công nghiệp, khu chế xuất theo Quyết định phê duyệt của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Căn cứ vào Đề án thành lập nhà giữ trẻ của cấp có thẩm quyền, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quyết định mức hỗ trợ cụ thể tuỳ theo quy mô nhà giữ trẻ nhưng mức hỗ trợ tối đa 1.000 triệu đồng/nhà giữ trẻ để mua sắm trang thiết bị, đồ dùng ban đầu đối với dự án xây dựng mới nhà giữ trẻ hoặc thuê địa điểm và mua sắm trang thiết bị đồ dùng cần thiết phục vụ hoạt động của nhà giữ trẻ.
b) Chi phí hoạt động thường xuyên nhà giữ trẻ, tiền ăn của các cháu do gia đình đóng góp và huy động từ tổ chức, cá nhân và cộng đồng.
4. Mô hình về ngăn ngừa, giảm thiểu tác hại của bạo lực trên cơ sở giới tại 63 xã (Mô hình 3):
a) Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn các địa phương xây dựng tiêu chí, điều kiện lựa chọn danh sách các xã tham gia thực hiện mô hình về ngăn ngừa, giảm thiểu tác hại của bạo lực trên cơ sở giới.
b) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh lựa chọn 01 xã là địa bàn thực hiện mô hình gửi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp danh sách 63 xã thuộc 63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo Quyết định số 1241/QĐ - TTg.
c) Nội dung chi hỗ trợ:
- Chi hoạt động phòng, chống bạo lực trên cơ sở giới: Nội dung và mức chi mô hình thực hiện theo quy định tại khoản 8, Điều 5 Thông tư liên tịch số 143/2011/TTLT/BTC-BVHTTDL ngày 21/10/2011 của liên Bộ Tài chính, Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quy định chế độ quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước chi cho công tác phòng, chống bạo lực gia đình; kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ các cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình, cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình ngoài công lập.
- Chi hỗ trợ tài liệu hướng dẫn kỹ thuật về ngăn ngừa, giảm thiểu tác hại của bạo lực trên cơ sở giới.
- Chi hỗ trợ tiền điện thoại cho người được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã giao nhiệm vụ trực đường dây nóng để kịp thời hỗ trợ nạn nhân bị bạo lực trên cơ sở giới. Mức hỗ trợ tối đa 200.000 đồng/người/tháng. Số lượng do Uỷ ban nhân dân cấp xã quyết định nhưng tối đa không quá 2 người.
- Chi hỗ trợ cho người được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giao nhiệm vụ tư vấn, phục hồi tâm lý cho người bị bạo lực trên cơ sở giới. Mức hỗ trợ tối đa là 30.000 đồng/đối tượng được tư vấn.
5. Mô hình hỗ trợ 315 xã xây dựng, sửa đổi quy ước, hương ước đảm bảo nguyên tắc bình đẳng giới (Mô hình 4):
a) Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn các địa phương xây dựng tiêu chí, điều kiện lựa chọn danh sách các xã tham gia thực hiện mô hình xây dựng, sửa đổi quy ước, hương ước đảm bảo nguyên tắc bình đẳng giới.
b) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh lựa chọn 5 xã thực hiện mô hình gửi Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để tổng hợp danh sách 315 xã thuộc 63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo Quyết định số 1241/QĐ - TTg.
c) Chi hỗ trợ việc rà soát, nghiên cứu sửa đổi, bổ sung, xây dựng các hương ước, quy ước của cộng đồng nhằm đảm bảo nguyên tắc bình đẳng giới mức tối đa 3.000.000 đồng/xã.
6. Mô hình thí điểm về dịch vụ tư vấn, hỗ trợ về bình đẳng giới tại 30 xã, phường, thị trấn ở miền núi, vùng cao cho đồng bào dân tộc thiểu số (Mô hình 5):
a) Uỷ ban Dân tộc ban hành tiêu chí, điều kiện và quyết định lựa chọn danh sách 30 xã ở miền núi, vùng cao tham gia thực hiện mô hình trên cơ sở đề nghị của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.
b) Nội dung chi hỗ trợ:
- Hỗ trợ tư vấn lưu động về bình đẳng giới cho đồng bào dân tộc thiểu số, bao gồm:
+ Hỗ trợ tiền công tác phí theo nội dung và mức chi quy định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC.
+ Chi xăng xe hoặc thuê phương tiện vận chuyển theo giá thị trường tại địa phương.
+ Chi bồi dưỡng cho những người trực tiếp tham gia tư vấn: 30.000 đồng/người/đối tượng được tư vấn.
- Chi xây dựng các sản phẩm truyền thông phù hợp với phong tục, tập quán của từng dân tộc thực hiện theo quy định tại điểm a, Khoản 1, Điều 4 Thông tư này.
- Chi hỗ trợ người cung cấp thông tin, tư vấn tại các điểm do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã quyết định. Mức hỗ trợ tối đa là 30.000 đồng/đối tượng được tư vấn.