Điều 3. Nội dung chi và mức chi
1. Nội dung và mức chi thực hiện Dự án 1:
a) Chi cho các hoạt động điều tra khảo sát xác định nhu cầu đào tạo: áp dụng mức chi theo quy định tại Thông tư số 58/2011/TT- BTC ngày 11/5/2011 của Bộ Tài chính về hướng dẫn quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra từ nguồn vốn sự nghiệp của ngân sách nhà nước;
b) Chi xây dựng chương trình khung, biên soạn chương trình, giáo trình, tài liệu đào tạo và chi trả thù lao cho giảng viên: thực hiện theo quy định tại Thông tư số 123/2009/TT-BTC ngày 17/6/2009 của Bộ Tài chính quy định nội dung chi, mức chi xây dựng chương trình khung và biên soạn chương trình, giáo trình các môn học đối với các ngành đào tạo Đại học, Cao đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp;
c) Chi hội thảo, thuê chuyên gia phản biện và góp ý về khung chương trình, tài liệu, bài giảng theo định mức quy định tại Thông tư số 123/2009/TT-BTC ngày 17/6/2009 của Bộ Tài chính quy định nội dung chi, mức chi xây dựng chương trình khung và biên soạn chương trình, giáo trình các môn học đối với các ngành đào tạo Đại học, Cao đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp;
d) Chi dịch tài liệu: áp dụng theo Thông tư số 219/2009/TT-BTC ngày 19/11/2009 của Bộ Tài chính quy định một số định mức chi tiêu áp dụng cho các dự án, chương trình có sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA);
đ) Hỗ trợ tiền ăn, ngủ, đi lại cho học viên là các đối tượng đào tạo của chương trình, bao gồm: cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn; những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã khi tham dự các khoá đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ (theo quy định tại Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn, và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã) và các đối tượng khác. Mức chi cụ thể:
- Hỗ trợ tiền thuê phòng nghỉ: Thực hiện thanh toán theo thực tế nhưng không được vượt quá mức khoán chi thuê phòng nghỉ quy định tại điểm a, khoản 4, Điều 2 Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.
- Phụ cấp lưu trú: mức chi thực hiện theo điểm a, khoản 3, Điều 2 Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.
- Hỗ trợ tiền ăn của học viên: mức chi thực hiện theo điểm 1.6 khoản 1, Điều 3 Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21/9/2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức.
- Hỗ trợ tiền phương tiện đi lại: Căn cứ điều kiện thực tế của từng địa phương, các Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì đề xuất mức khoán cụ thể cho phù hợp với từng khu vực, gửi Sở Tài chính có ý kiến thoả thuận để thực hiện.
e) Chi tập huấn giảng viên và các chi phí khác có liên quan thực hiện theo quy định tại Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21/9/2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức.
g) Chi in ấn tài liệu, bài giảng: Thực hiện theo quy định của pháp luật về mua sắm hàng hoá, dịch vụ sử dụng ngân sách nhà nước.
2. Nội dung và mức chi thực hiện dự án 2:
a) Chi xây lắp;
b) Chi thiết bị;
c) Chi xây dựng cơ bản khác.
Nội dung chi tiết và mức chi từng dự án (bao gồm cả chi tư vấn, quản lý dự án) theo dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt và theo đúng các quy định hiện hành về đấu thầu, đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản của Nhà nước.
3. Nội dung và mức chi thực hiện dự án 3:
a) Chi khảo sát nhu cầu thông tin cơ sở thực hiện theo Thông tư số 58/2011/TT- BTC ngày 11/5/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra từ nguồn vốn sự nghiệp của ngân sách nhà nước.
b) Chi tổ chức hội nghị triển khai, tập huấn nhằm nâng cao chất lượng, tăng cường nội dung thông tin và truyền thông về cơ sở miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới và hải đảo: Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập và các quy định liên quan khác.
c) Chi hỗ trợ sản xuất các chương trình phát thanh, truyền hình và các ấn phẩm truyền thông; xuất bản phẩm, cung cấp thông tin điện tử phục vụ nông thôn thực hiện như sau:
- Việc hỗ trợ sản xuất mới các chương trình phát thanh, truyền hình được thực hiện theo Quyết định của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc ban hành đơn giá hỗ trợ sản xuất mới chương trình phát thanh, truyền hình và thực hiện theo phương thức đặt hàng.
- Việc xuất bản các xuất bản phẩm: Bộ Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm phối hợp với các Bộ, cơ quan có liên quan và các Nhà xuất bản xây dựng phương án giá xuất bản và phát hành các xuất bản phẩm; Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông xác định chi phí xuất bản và phát hành để quy định giá thanh toán đối với xuất bản phẩm đặt hàng thuộc phạm vi Chương trình giai đoạn 2012-2015.
- Đối với nội dung cung cấp ấn phẩm truyền thông và thông tin điện tử phục vụ nông thôn: thực hiện theo các quy định hiện hành của pháp luật.
d) Chi hỗ trợ phát lại các chương trình phát thanh, truyền hình ở các đài phát thanh, truyền hình các cấp. Mức chi hỗ trợ như sau:
- Hỗ trợ phát lại các chương trình truyền hình
+ Phát lại chương trình có thời lượng không quá 15 phút tối đa không quá 300.000 đồng/chương trình.
+ Phát lại chương trình có thời lượng trên 15 phút đến 30 phút tối đa không quá 575.000 đồng/chương trình.
+ Phát lại chương trình có thời lượng trên 30 phút đến 45 phút tối đa không quá 850.000 đồng/chương trình.
- Hỗ trợ phát lại các chương trình phát thanh ở các đài truyền thanh cấp huyện, xã: mức hỗ trợ tối đa không quá 50% mức hỗ trợ phát lại Chương trình truyền hình cùng khung thời lượng.
Danh mục chương trình do Trung ương hoặc cấp tỉnh cung cấp, khung giờ phát sóng và các chương trình được phát sóng theo thỏa thuận hoặc hướng dẫn của cơ quan đặt hàng.
Căn cứ vào tình hình thực tế và khả năng ngân sách, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định mức hỗ trợ cụ thể cho phù hợp, đảm bảo không vượt quá mức chi quy định tại Thông tư này.
đ) Chi hỗ trợ thiết lập các cụm thông tin đối ngoại tuyên truyền tại cửa khẩu biên giới.
e) Chi phát hành, vận chuyển các xuất bản phẩm, ấn phẩm truyền thông đến đơn vị thụ hưởng. Mức chi căn cứ số lượng xuất bản phẩm, ấn phẩm được phát hành và giá cước của các đơn vị chuyển phát.
g) Chi hỗ trợ tuyên truyền, giới thiệu, quảng bá, quản lý và phục vụ người đọc các xuất bản phẩm, ấn phẩm truyền thông. Mức chi theo định mức do Bộ Thông tin và Truyền thông quy định hoặc theo dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt và thực hiện theo phương thức đặt hàng.
Việc giới thiệu, bảo quản và phục vụ người đọc các xuất bản phẩm, ấn phẩm truyền thông thuộc Chương trình tại điểm Bưu điện – Văn hóa xã do Bộ Thông tin và Truyền thông thực hiện theo phương thức đặt hàng với Tổng công ty Bưu chính Việt Nam.
Nội dung chi hỗ trợ: Chi trưng bày, giới thiệu và bảo quản xuất bản phẩm, ấn phẩm truyền thông; chi phục vụ người đọc và báo cáo tình hình phục vụ người đọc đối với xuất bản phẩm, ấn phẩm truyền thông.
Mức hỗ trợ từ 01 triệu đến 02 triệu đồng/điểm/năm, tính từ tháng bắt đầu tham gia Chương trình. Mức hỗ trợ cụ thể do Bộ Thông tin và Truyền thông xem xét quyết định trong phạm vi dự toán được cơ quan có thẩm quyền giao và căn cứ điều kiện thực tế của từng địa bàn.
h) Đối với những nội dung chi chưa được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành định mức, đơn giá thì đơn vị được giao trực tiếp thực hiện dự án căn cứ mục tiêu của Chương trình đã được cơ quan quản lý nhà nước về Thông tin và Truyền thông thống nhất (ở Trung ương là Bộ Thông tin và Truyền thông; ở địa phương là Sở Thông tin và Truyền thông), khối lượng công việc và giá cả thị trường để lập dự toán, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện theo quy định hiện hành của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật có liên quan.
4. Chi quản lý, giám sát, đánh giá Chương trình
Chế độ chi tiêu quản lý Chương trình và quản lý các dự án của Chương trình thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước. Một số nội dung chi, mức chi cụ thể như sau;
a) Chi xây dựng, thẩm định Chương trình, thẩm định các dự án thành phần thuộc Chương trình.
b) Chi xây dựng khung giám sát và các chỉ số giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình; điều tra, khảo sát nhu cầu nội dung thông tin ở cơ sở, nghiên cứu, kiến nghị sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách về thực hiện Chương trình.
c) Chi thuê chuyên gia trong nước: Căn cứ vào mức độ cần thiết triển khai các hoạt động của Chương trình và dự toán ngân sách được giao, thủ trưởng cơ quan, đơn vị thực hiện Chương trình quyết định việc thuê chuyên gia trong nước theo hình thức ký "Hợp đồng giao khoán công việc, sản phẩm". Mức chi thực hiện theo quy định tại Thông tư số 219/2009/TT-BTC ngày 19/11/2009 của Bộ Tài chính quy định một số định mức chi tiêu áp dụng cho các dự án, chương trình sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức và Thông tư số 192/2011/TT-BTC ngày 26/12/2011 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 219/2009/TT-BTC.
Định mức cho việc tư vấn đánh giá các chương trình phát thanh, truyền hình (gồm cả thời gian viết báo cáo) mỗi ngày tối thiểu thời lượng nghe/xem chương trình ít nhất 4 giờ.
Trường hợp thuê tổ chức tư vấn độc lập thực hiện theo dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt và tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu.
d) Chi nghiệm thu sản phẩm của Chương trình:
- Chi nghiệm thu xuất bản phẩm và ấn phẩm truyền thông (ấn phẩm in) thực hiện theo định mức, chế độ đọc xuất bản phẩm lưu chiểu theo quy định hiện hành.
- Chi họp Hội đồng nghiệm thu thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN ngày 07/5/2007 của Liên Bộ Tài chính – Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước.
Cán bộ, công chức, viên chức là thành viên Hội đồng nghiệm thu khi làm thêm giờ để thực hiện nhiệm vụ được thanh toán tiền lương làm thêm giờ theo quy định tại Thông tư liên tịch số 08/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 05/01/2005 của Liên Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ đối với cán bộ, công chức, viên chức.
đ) Chi kiểm tra, giám sát, đánh giá theo định kỳ hàng năm, giữa kỳ và cuối kỳ Chương trình: Nội dung và mức chi theo quy định tại Thông tư số 06/2007/TT-BTC ngày 26/01/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra việc thực hiện chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.
Đối với đoàn công tác kiểm tra, giám sát đánh giá liên ngành, liên cơ quan: cơ quan, đơn vị chủ trì đoàn công tác chịu trách nhiệm chi phí cho chuyến công tác theo chế độ quy định (tiền tàu xe đi lại, phụ cấp lưu trú, tiền thuê chỗ ở nơi đến và cước hành lý, tài liệu mang theo để làm việc) cho các thành viên trong đoàn. Để tránh chi trùng lắp, cơ quan, đơn vị chủ trì đoàn công tác thông báo bằng văn bản (trong giấy mời, triệu tập) cho cơ quan, đơn vị cử người đi công tác không phải thanh toán các khoản chi này.
e) Chi tổng kết, sơ kết tình hình thực hiện Chương trình; tổ chức hội nghị giao ban về Chương trình ở Trung ương và địa phương: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.
f) Chi ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý Chương trình: Thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định tại Nghị định 102/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
g) Chi thực hiện kiểm toán đối với việc sử dụng các nguồn vốn của Chương trình (có thể kiểm toán nhà nước hoặc kiểm toán độc lập).
h) Chi khen thưởng đối với tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong thực hiện Chương trình theo quyết định của cấp có thẩm quyền: Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định của Luật Thi đua, Khen thưởng; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và các văn bản hướng dẫn.
i) Các khoản chi khác có liên quan trực tiếp đến quản lý Chương trình.