Điều 27. Tổ chức thực hiện
1. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan chỉ đạo Cục trưởng Cục Hải quan các tỉnh, thành phố liên quan chịu trách nhiệm tổ chức quản lý, theo dõi và thực hiện nội dung quy định tại Thông tư này.
2. Đối với tờ khai hải quan đã đăng ký trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì thực hiện theo quy định tại Thông tư số 100/2010/TT-BTC ngày 09 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh đường hàng không quốc tế và Thông tư số 36/2011/TT-BTC ngày 16 tháng 03 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh đường bộ.
3. Quá trình thực hiện có phát sinh vướng mắc, Cục Hải quan các tỉnh, thành phố báo cáo và người khai hải quan phản ánh với Bộ Tài chính (Tổng cục Hải quan) để được xem xét, hướng dẫn giải quyết cụ thể./.
Nơi nhận: - Thủ tướng Chính phủ và các Phó Thủ tướng CP; - Văn phòng Quốc hội; VP Chủ tịch nước; - Văn phòng Chính phủ; Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng TW và các Ban của Đảng; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - T òa án nhân dân tối cao; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố; - Sở TC, Cục thuế, Hải quan, KBNN các t ỉ nh, TP; - Kiểm toán Nhà nước; Công báo; - Ban chỉ đạo TW về phòng chống tham nhũng; - Cục Kiểm tra văn bản (B ộ Tư pháp); - Website Chính phủ; Website Bộ Tài chính; Website Hải quan; - Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính; - Các đơn vị thuộc và trực thuộc TCHQ; - Lưu: VT, TCHQ. (477). | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Đỗ Hoàng Anh Tuấn
PHỤ LỤC I
BIỂU MẪU VỀ TỜ KHAI HẢI QUAN; BẢN KÊ TIỀN THUẾ, LỆ PHÍ HẢI QUAN (Ban hành kèm Thông tư số 191/2015/TT-BTC ngày 24/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
| STT | Tên biểu mẫu | S ố hiệu |
||||
| 01 | Tờ khai tài liệu, chứng từ không có giá trị thương m ạ i | HQ 01-TKTLCT |
| 02 | Bản kê tờ khai h à ng hóa nhập khẩu/ xuất khẩu trị giá thấp (MIC/MEC) đã hoàn thành th ủ tục hải quan | HQ-02-BKTKTGT |
| 03 | Bản kê số tờ khai - tiền thuế phát sinh chuyển nộp NSNN | HQ 03-BKSTK-TT |
| 04 | Bản tổng hợp - Tiền thuế trích từ tại khoản tiền gửi chuyển nộp NSNN | HQ 04-BTH-TT |
| 05 | Tờ khai hàng hóa nhập khẩu trị giá thấp (thông báo kết quả phân luồng) | |
| 06 | Tờ khai hàng hóa nhập khẩu trị giá thấp (thông quan) | |
| 07 | Tờ khai hàng hóa xuất khẩu trị giá thấp (thông báo kết quả phân luồng) | |
| 08 | Tờ khai hàng hóa xuất khẩu trị giá thấp (thông quan) | |
CƠ QUAN CHỦ QUẢN C Ơ QUAN BAN HÀNH VĂN BẢN | Mẫu số HQ 01-TKTLCT
Số: ………….. /TK-CQBHVB
TỜ KHAI
Tài liệu, chứng từ không có giá trị thương mại
(sử dụng cho hàng hóa nhóm 1)
| STT | Số vận đơn (nếu có) | Họ tên, địa chỉ, số CMND (nếu có) | | Tên hàng | Mã s ố hàng | Xuất xứ | Số kiện | Trọng l ượng | Lệ phí | Ghi chú |
||||||||||||
| | | Người gửi | Người nhận | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | |
Xác nhận kết quả kiểm tra:
………. ngày …. tháng …. năm 20…. CÔNG CHỨC HẢI QUAN (ký, đóng dấu công chức) | ……. ngày …. tháng …. năm 20…. CÔNG TY CHUYỂN PHÁT NHANH (ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Ghi chú: Nếu hàng hóa xuất khẩu thì gạch bỏ chữ nhập khẩu và ngược lại.
CƠ QUAN CHỦ QUẢN C Ơ QUAN BAN HÀNH VĂN BẢN | Mẫu số HQ 02-BKTKTGT
Số: ………….. / BK -CQBHVB
BẢN KÊ
Tờ khai hàng hóa nhập khẩu/ xuất khẩu trị giá thấp (MIC/MEC) đã hoàn thành thủ tục hải quan
| STT | Số Tờ khai | Số v ậ n đ ơn | Tên hàng | S ố kiện hoặc Trọng lượng | Ghi chú |
|||||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) |
| | | | | | |
| | | | | | |
DOANH NGHIỆP LẬP BẢN KÊ (Ký, đóng dấu) | ….. ngày... tháng.... năm CCHQ XÁC NHẬN HÀNG ĐÃ QUA KHU VỰC GIÁM SÁT (Ký, đóng dấu công chức)
CƠ QUAN CHỦ QUẢN C Ơ QUAN BAN HÀNH VĂN BẢN | Mẫu số HQ 03-BKTK-TT
Số: ………….. / BK -CQBHVB
BẢN KÊ TỜ KHAI - TIỀN THUẾ PHÁT SINH CHUYỂN NỘP NSNN
ngày ……../ ……../ …………….
ĐVT: VN đồng
| STT | SỐ , NGÀY TỜ KHAI | S Ố , NGÀY BIÊN LAI | S Ố TIỀN ĐÃ NỘP | | | | | | |
|||||||||||
| | | | T Ổ NG S Ố | XK | NK | TTĐB | GTGT | BVMT | ……. |
| (1) | (2) | (3) | (4 = 4.1-4.n) | (4.1) | (4.2) | (4.3) | (4.4) | (4.5) | (4.n) |
| 2 | Tờ khai 1 | | | | | | | | |
| 3 | Tờ khai 2 | | | | | | | | |
| 4 | …….. | | | | | | | | |
| 5 | ……… | | | | | | | | |
| .... | …….. | | | | | | | | |
| ….. | ………… | | | | | | | | |
| | Cộng | | | | | | | | |
NGƯỜI LẬP BẢN KÊ (Ký, xác nhận)
CƠ QUAN CHỦ QUẢN C Ơ QUAN BAN HÀNH VĂN BẢN | Mẫu số HQ 04-BTH-TT
Số: ………….. / BK -CQBHVB
BẢN TỔNG HỢP
TIỀN THUẾ TRÍCH TỪ TÀI KHOẢN TIỀN GỬI CHUYỂN NỘP NSNN
(Sử dụng cho các doanh nghiệp chuyển phát nhanh nộp tiền trước vào tài khoản tiền gửi của hải quan)
Ngày ……./ ………/ …………… Mã số thuế: ……………………………
ĐVT: VN đồng
| STT | NỘI DUNG S Ố TỜ KHAI | NGÀY TỜ KHAI | SỐ D Ư Đ Ầ U KỲ | S Ố TI Ề N ĐÃ SỬ DỤNG THEO S Ắ C THUẾ | | | | | | | SỐ D Ư CUỐI KỲ |
|||||||||||||
| | | | | T Ổ NG S Ố | XK | NK | TTĐB | GTGT | BVMT | ….. | |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5 = 5.1-5.n) | (5.1) | (5.2) | (5.3) | (5.4) | (5. 5 ) | (5 .n ) | (6 = 4-5) |
| 1 | SỐ D Ư ĐẦU KỲ | | | | | | | | | | |
| 2 | Tờ khai 1 | | | | | | | | | | |
| 3 | Tờ khai 2 | | | | | | | | | | |
| 4 | ………….. | | | | | | | | | | |
| 5 | ………….. | | | | | | | | | | |
| … | ………….. | | | | | | | | | | |
| …. | ….. | | | | | | | | | | |
| | Cộng | | | | | | | | | | |
NGƯỜI LẬP BẢN KÊ (Ký, xác nhận)
PHỤ LỤC II
HƯỚNG DẪN KHAI VÀ CÁC TIÊU CHÍ KHÔNG ĐƯỢC KHAI BỔ SUNG ĐỐI VỚI TỜ KHAI HÀNG HÓA NHẬP KHẨU TRỊ GIÁ THẤP VÀ TỜ KHAI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU TRỊ GIÁ THẤP
(Ban hành kèm Thông tư số 191/2015/TT-BTC ngày 24/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
Phần A: Hướng dẫn khai báo
| STT | Tiêu chí | Tờ khai hàng h ó a nhập khẩu trị giá thấp | | Tờ khai hàng hóa xuất khẩu trị giá thấp | Bảng mã |
|||||||
| 1 | Số tờ khai | Khôn g phải nhập liệu, hệ thống tự động cấp s ố tờ khai. Lưu ý: cơ quan hải quan và các cơ quan khác có liên quan sử dụng 11 ký tự đầu của số tờ khai. Ký tự số 12 ch ỉ thể hiện số lần khai bổ sung. | | Không phải nhập liệu, hệ thống tự động cấp số tờ khai. Lưu ý: cơ quan hải quan và các cơ quan khác có liên quan sử dụng 11 ký tự đầu của số tờ khai. Ký tự số 12 chỉ th ể hiện số lần khai bổ sung. | |
| 2 | Cơ quan Hải quan | (1) Nhập mã Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan theo quy định của pháp luật. Trường hợp không nhập, Hệ thống sẽ tự động xác định mã Ch i cục H ả i quan đăng ký tờ khai dựa tr ên địa điểm lưu giữ hàng chờ thông quan. (2) Tham khảo bảng “Mã Chi cục Hải quan-Đội thủ tục” trê n website Hải quan: www.customs.gov.vn | | (1) Nhập mã Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan theo quy định của pháp luật. Trường hợp không nhập, Hệ thống sẽ tự động xác định mã Chi cục Hải quan đăng ký tờ khai dựa trên địa điểm lưu giữ hàng chờ thông quan. (2) Tham khảo bảng “ Mã Chi cục Hải quan-Đội thủ tục” trên website Hải quan: www.customs.gov.vn | X |
| 3 | Mã bộ phận xử l ý tờ khai | (1) Nhập mã Đội th ủ tục xử lý tờ khai. (2) Trường hợp không nhập, Hệ thống sẽ tự động xác định mã Đội thủ tục xử lý tờ khai dựa trên mã HS. (3) Tham khảo bảng “Mã Chi cục Hải quan-Đội thủ tục” trên website Hải quan: www.customs. g ov.vn | | (1) Nhập mã Đội thủ tục xử lý tờ khai. (2) Trường hợp không nhập, Hệ thống sẽ tự động xác định mã Đội thủ tục xử lý tờ khai dựa trên mã HS. (3) Tham khảo bảng “Mã Chi cục Hải quan-Đội thủ tục” trên website Hải quan: www.customs. g ov.vn | X |
| 4 | Mã người nhập khẩu/xuất khẩu | Nhập mã s ố thuế của người nhập khẩu. Lưu ý : - Trường hợp người nhập khẩu đã đăng ký sử dụng VNACCS và là người thực hiện MIC thì hệ thống sẽ tự động xuất ra mã người nhập khẩu. - Ngư ời nhập khẩu là cá nhân thì doanh nghiệp CPN nhập mã mặc định theo quy định của TCHQ. | | Nhập mã số thuế của người xuất khẩu. Lưu ý: - Trường hợp người xuất khẩu đã đăng ký sử dụng VNACCS và là người thực hiện MEC th ì hệ thống sẽ tự động xuất ra mã người xuất khẩu. - Người xuất khẩu là cá nhân thì doanh nghiệp CPN nhập mã mặc định theo quy định của TCHQ. | |
| 5 | Tên người nhập khẩu/ xu ấ t khẩu | Nhập tên của người nhập kh ẩ u. Lưu ý: - Trường hợp người nhập khẩu đã đăng ký sử dụng VNACCS hoặc đã nhập “mã người nhập khẩu” thì hệ thống sẽ tự động xuất ra tên người nhập khẩu. | | Nhập tên của người xuất khẩu. Lưu ý: - Trường hợp người xuất khẩu đã đăng ký sử dụng VNACCS hoặc đã nhập “mã ng ườ i xuất khẩu” thì hệ thống sẽ tự động xu ấ t ra tên người xuất khẩu. | |
| 6 | Mã bưu chính | Nhập mã bưu chính của người nhập khẩu (nếu có). | | Nhập mã bưu chính của người xuất khẩu (nếu có). | |
| 7 | Địa chỉ người nhập khẩu / xu ấ t khẩu | (1) Nhập địa chỉ của người nhập kh ẩ u, không c ầ n nhập trong trường hợp hệ thống tự động hiển thị. (2) Trường hợp địa chỉ của người nhập khẩu mà hệ thống hiển thị không đúng, thì nhập vào địa chỉ chính xác. (3) Trường hợp người nhập khẩu đ ã đăng ký sử dụng VNACCS và là người thực hiện MIC thì không cần nhập liệu. | | (1) Nhập địa chỉ của người xuất khẩu, không cần nhập trong trường hợp hệ thống tự động hiển thị. (2) Trường hợp địa chỉ của người xuất khẩu mà hệ th ố ng hi ể n thị không đúng, thì nhập vào địa chỉ chính xác. (3) Trường hợp người xuất khẩu đã đăng ký sử dụng VNACCS và là người thực hiện MEC th ì không cần nhập liệu. | |
| 8 | S ố điện thoại người nhập khẩu/ x uấ t khẩu | (1) Nhập số điện thoại của người nhập khẩu (không sử dụng dấu gạch ngang). Nếu hệ thống tự động hi ể n thị, không cần nhập liệu. (2) Trường hợp số điện thoại của người nhập khẩu mà hệ thống hiển thị không đúng, thì nhập vào số điện thoại chính xác. (3) Trường hợp người nhập khẩu đã đăng ký sử dụng VNACCS và là người thực hiện MIC thì không cần nhập liệu. | | (1) Nhập số điện thoại của người xuất kh ẩ u (không sử dụng dấu gạch ngang). Nếu hệ thống tự động hiển thị, không cần nhập liệu. (2) Trường hợp số điện thoại của người xuất khẩu mà hệ thống hi ể n thị không đúng, th ì nhập vào s ố điện thoại chính xác. (3) Trường hợp người xuất khẩu đã đăng ký sử dụng VNACCS và là người thực hiện MEC th ì không cần nhập liệu. | |
| 9 | Mã người xuất khẩu/ nhập khẩu | Nhập mã người xu ấ t kh ẩ u (nếu có). | | Nhập mã người nhập khẩu (nếu có). | |
| 10 | Tên người xuất kh ẩ u / nhập khẩu | (1) Nhập tên người xuất khẩu (nếu chưa đăng ký vào hệ thống). (2) Trường hợp đã đăng ký, hệ thống sẽ tự động xuất ra. Lưu ý: - Nhập tên người xuất khẩu (người bán) theo hợp đồng mua bán hàng hóa nhập khẩu (Trường hợp mua bán qua bên thứ ba không có hợp đ ồng th ì nhập tên người xuất khẩu trên chứng từ vận tải); - Ch ấ p nhận tên viết tắt hoặc rút gọn của người xuất khẩu. | | (1) Nhập tên người nhập khẩu (nếu chưa đăng ký vào hệ thống). (2) Trường hợp đã đăng ký, hệ thống sẽ tự động xuất ra. Lưu ý: - Nhập tên người nhập khẩu (người mua) theo hợp đồng mua bán hàng hóa xuất khẩu (Trường hợp mua bán qua bên thứ ba không có hợp đồng thì nhập tên người nhập khẩu trên chứng từ vận tải); - Chấp nhận tên viết tắt hoặc rút gọn của người nhập khẩu. | |
| 11 | Mã bưu chính người xuất khẩu/ nhập khẩu | Nhập mã bưu chính của người xuất khẩu (nếu có). | | Nhập mã bưu chính của người nhập khẩu (nếu có). | |
| 12 | Địa chỉ | Ô 1: nhập tên đường và số nhà/s ố hòm thư bưu điện (P.O.BOX). Người khai chỉ phải nhập liệu nếu hệ thống không tự động hỗ trợ. Nhập vào tên đường và số nhà/số hòm thư bưu điện chính xác nếu thông tin do hệ thống hiển thị không chính xác. Ô 2: nhập tiếp tên đường và số nhà/số hòm thư bưu điện (P.O.BOX). Ô 3: nhập tên thành phố. Người khai chỉ phải nhập liệu nếu hệ thống không tự động hỗ trợ. Nhập vào tên thành phố chính xác nếu thông tin do hệ thống hiển thị không đúng. Ô 4: nhập tên nước. Người khai chỉ phải nhập liệu nếu hệ thống không tự động hỗ trợ. Nhập vào tên nước ch í nh xác nếu thông tin do hệ thống hiển thị không đúng. | | Ô 1: nhập tên đường và số nhà/số hòm thư bưu điện (P.O.BOX). Người khai chỉ phải nhập liệu nếu h ệ thống không tự động hỗ trợ. Nhập vào tên đường và số nhà/số hòm thư bưu điện chính xác nếu thông tin do hệ thống hiển thị không chính xác. Ô 2: nhập tiếp tên đường và số nhà/số h ò m thư bưu đ iện (P. O.BO X). Ô 3: nhập tên thành phố. Người khai ch ỉ phải nhập liệu nếu hệ thống không tự động hỗ trợ. Nhập vào tên thành phố chính xác nếu thông tin do hệ thống hiển thị không đúng. Ô 4: nhập tên nước. Người khai chỉ phải nhập liệu nếu hệ thống không tự động hỗ trợ. Nhập vào tên nước chính xác nếu thông tin do hệ thống hiển thị không đúng. | |
| 13 | Mã nước | (1) Nhập mã nước người xuất khẩu gồm 02 kí tự theo bảng mã UN LOCODE (tham khảo bảng “Mã nước” tại website Hải quan: www.customs. gov.vn) (2) Nhập mã nước chính xác nếu hệ thống hiển thị không đúng. (3) Không phải nhập liệu trong trường hợp không x á c định được nước xuất khẩu hoặc không có t r ong bảng mã UN LOCODE. | | ( 1 ) Nhập mã nước người nhập khẩu gồm 02 kí tự theo bảng mã UN LOCODE (tham khảo bảng “Mã nước” tại website Hải quan: www.customs. g ov.vn ) (2) Nhập m ã nước chính xác nếu hệ thống hiển thị không đúng. (3) Không phải nhập liệu trong trường hợp không xác định được nước xuất khẩu hoặc không có trong bảng m ã UN LOCODE. | X |
| 14 | Số House AWB | Nhập s ố house AWB | | | |
| 15 | Số Master AWB | Nhập số m aster AWB (nếu có) | | - Nhập tổng số lượng kiện hàng hóa (căn cứ vào hóa đ ơn thương mại, phiếu đóng gói, vận đơn,...) - Không nhập phần thập phân - Nhập là “1” đối với hàng hóa không phải là hàng chuy ể n phát nhanh | |
| 16 | Số lượng | - Nhập tổng s ố lượng kiện hàng hóa (căn cứ vào hóa đơn thương mại, phiếu đóng gói, vận đơn,...) - Không nhập phần thập phân - Nhập là “1” đối với hàng h ó a không phải là hàng chuyển phát nhanh | | - Nhập tổng trọng l ượng hàng (căn cứ vào phiếu đ ó ng gói, hóa đơn thương mại hoặc chứng từ vận chuyển) Lưu ý: - Có thể nhập 08 k ý tự cho phần nguyên và 01 ký tự cho phần thập phân. N ế u vượt quá 01 ký tự phần thập phân thì nhập tổng trọng lượng chính xác vào ô “Phần ghi ch ú” . | X |
| 17 | Tổng trọng lượng hàng (Gross) | - Nhập tổng trọng lượng hàng (căn cứ vào phiếu đóng gói, h óa đơn thương mại hoặc chứng từ vận chuyển) Lưu ý: - Có thể nhập 06 ký tự cho phần nguyên và 01 ký tự cho phần thập phân. Nếu vượt quá 01 ký tự phần thập phân th ì nhậ p tổng trọng lượng chính xác vào ô “Phần ghi chú”. - Nếu trọng lượng là LSB thì đổi ra KGM để nhập liệu. | | | X |
| 18 | Mã địa điểm lưu kho hàng chờ thông quan dự kiến | Nhập mã địa điểm nơi lưu giữ/tập kết hàng hóa khi khai báo nhập khẩu, cụ thể như sau: 1. Trường hợp đ ịa điểm tập kết hàng hóa nhập khẩu đã được Tổng cục Hải quan mã hóa. (Tham khảo bảng mã “Địa điểm tập kết hàng hóa xuất khẩu” trên website Hải quan: www.customs. g ov.vn ) Lưu ý: - Hàng hóa của D o a nh nghiệp A nếu lưu giữ tại kho riêng của chính DN thì sử dụng mã kho của DN A. Nếu hàng hóa của DN A thuê kho của DN B hoặc ICD để lưu giữ thì sử dụng mã kho của DN B hoặc mã kho ICD đ ể khai báo. - N ế u DN tự nguyện mang hàng đ ế n địa điểm tập kết do Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai quản lý trước khi đăng ký tờ khai thì c ó thể sử dụng mã địa điểm của Chi cục (Ví dụ: đối với Chi cục Hải quan Biên Hòa là 47NBCNB). 2. Trường hợp đ ịa điểm tập kết hàng hóa nhập khẩu chưa được Tổng cục Hải quan mã hóa: sử dụng mã tạm của Chi cục Hải quan nơi đăng k ý tờ khai (ví dụ m ã tạm của Chi cục Hải quan Biên Hòa là 47NBOZZ) để khai báo, đồng thời phải ghi cụ thể địa điểm tập kết hàng, thời gian dự kiến đóng c ontainer, xếp hàng lên phương tiện vận tải tại ô “Phần ghi ch ú”. | | Nhập mã địa điểm nơi lưu giữ /tập kết hàng hóa khi khai báo xuất khẩu, cụ thể như sau: 1. Trường hợp đ ịa điểm tập kết hàng hóa xuất khẩu đã được Tổng cục Hải quan mã hóa: (Tham khảo bảng mã “Địa điểm tập kết hàng h ó a xuất khẩu” trên website Hải quan: www.customs.gov.vn ) Lưu ý: - Hàng hóa của Doanh nghiệp A nếu lưu giữ tại kho riêng của chính DN thì sử dụng mã kho của DN A. Nếu hàng hóa của DN A thuê kho của DN B hoặc ICD để lưu giữ thì sử dụng mã kho của DN B hoặc mã kho ICD để khai báo. - Nếu DN tự nguyện mang hàng đến địa điểm tập kết do Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai quản lý trước khi đăng ký tờ khai thì có thể sử dụng mã đ ị a điểm của Chi cục (Ví dụ: đối với Chi cục Hải quan Biên Hòa là 47NBCNB). 2. Trường hợp đ ịa điểm tập kết hàng hóa xuất khẩu chưa được Tổng cục Hải quan mã hóa: sử dụng mã tạm của Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai (ví dụ m ã tạm của Chi cục Hải quan Biên Hòa là 47NBOZZ) để khai báo, đồng thời phải ghi cụ thể địa điểm tập kết hàng, thời gian dự kiến đóng c ontainer, xếp hàng lên phương tiện vận tải tại ô “Phần ghi ch ú ”. …. | |
| 19. | Tên máy bay trở hàng | Nhập theo nguyên t ắ c số hiệu h ã ng hàng không (2 ký tự), số hiệu chuyến bay (4 ký tự)/ ngày tháng (DDMMM) Ví dụ: VN0000/0 1JAN | | Ô 1: Nhập mã địa điểm nhận hàng cuối cùng theo UN LOCODE (tham khảo bảng mã “Cảng nước ngoài” hoặc “Sân bay nước ngoài” trên website Hải quan: www.customs. g ov.vn ) Lưu ý: (1) Trường hợp mã địa điểm nhận hàng cuối cùng không có trong bảng mã UN LOCODE thì nhập “ZZZ”. (2) Trường hợp không xác định được mã địa điểm nhận hàng cuối cùng (tương ứng với mã “UNKNOWN” trong bảng mã) thì không cần nhập. (3) Trường hợp xuất khẩu tại chỗ: Nhập VNZZZ (4) Trường hợp hàng hóa từ các khu phi thuế quan gửi kho ngoại quan; hàng hóa từ nội địa đưa vào kho ngoại quan: nhập “ZZZZZ”. Ô 2: Nhập tên địa điểm nhận hàng cuối cùng (không cần nhập trong trường hợp hệ thống tự động hỗ trợ). | |
| 20 | Ngày đến | | | | |
| 21 | Mã địa điểm dỡ hàng | Nhập mã địa điểm dỡ hàng (tham khảo bảng mã “Cảng-ICD trong nước”, “Cửa khẩu đường bộ - Ga đường sắt” và “Sân bay trong nước” trên website Hải quan: www.customs. g ov.vn và sử d ụ ng 03 k ý t ự đầu) Ví dụ: cảng Cát Lái mã CL I 01 thì nhập CLI | | | X |
| 22 | Mã địa điểm xếp hàng | - Nhập mã địa điểm x ế p hàng theo UN LOCODE (tham khảo bảng mã “Cảng nước ngoài” hoặc “Sân bay nước ngoài” tr ên website Hải quan: www.customs.gov.vn) - Trường hợp mã địa điểm nhận hàng cuối cùng không có trong bảng mã U N LOCODE thì nhập “ZZZZZ” | | - Nhập mã địa điểm xếp hàng theo UN LOCODE. (Tham khảo các bảng mã “Cảng-ICD trong nước”, “Cửa khẩu đường bộ - Ga đường sắt” và “Sân bay trong nước” trên website Hải quan: www.customs.gov.vn ) | X |
| 23 | Trị giá hóa đơn | Ô 01: Nhập điều kiện giá hóa đơn theo một trong các trường hợp sau: “A”: Trị giá hóa đơn không bao gồm phí vận chuyển; “B”: Trị giá hóa đơn bao gồm phí vận chuyển; “C”: Trị giá hóa đơn hỗn hợp (một phần có phí vận chuyển và một phần không có phí vận chuy ể n); “D”: Loại khác . Ô 02: Nhập một trong các điều kiện giao hàng theo I ncoterms: | | Ô số 01: Mã phân loại tiền tệ hóa đơn. Tham khảo trên website Hải quan: www.customs. g ov.vn Ô số 02: Nhập trị giá hóa đ ơn . Nếu trị giá hóa đơn không phải là VND có thể điền vào 4 chữ số sau dấu thập phân. Nếu trị giá hóa đơn là VND th ì không điền số sau dấu thập phân ( Ô : Giá khai b á o: - Không điền được số sau dấu thập phân - Trường hợp không phải giá FOB thì người khai tự tính và điền vào bằng tay.) | |
| | | (1) CIF (2) CIP (3) FOB (4) FCA (5) FAS (6) EXW (7) C&F (CNF) (8) CFR | (9) CPT (10) DDP (11) DAP (12) DAT (13) C&I (14) DAF (15) DDU (16) DES (17) DEQ | | |
| | | Trường hợp điều kiện giao hàng là FAS, EXW, DD U và DDP thì tính nhập trị giá khai báo hải quan vào chỉ tiêu trị giá tính thuế. Ô 3: Nhập mã đơn vị tiền tệ của hóa đ ơn theo chuẩn U N/LOCODE (tham khảo bảng mã đơn vị tiền tệ trên website Hải quan: www.customs.gov.vn ) Ô 4: Tổng trị giá hóa đơn: (1) Nhập tổng trị giá trên hóa đơn. (2) Trường hợp tổng trị giá hóa đơn không phải là VNĐ thì có thể nhập 4 số sau dấu thập phân. (3) Trường hợp tổng trị giá hóa đ ơn là VNĐ thì kh ô ng nhập được phần thập phân. | | | |
| 24 | Phí vận chuyển | Ô 01: Nhập một trong các mã phân loại phí vận chuyển sau: “A”: Khai trong trường hợp chứng từ vận tải ghi Tổng số tiền cước phí chung cho tất cả hàng h ó a trên chứng từ. “E”: Khai trong trường hợp trị giá hóa đơn của hàng hóa đã có phí vận tải (ví dụ: CIF, C&F, CDP) nhưng cước phí thực tế vượt quá cước phí tr ên hóa đơn (ph á t sinh thêm phí vận tải khi hàng về cảng nhập khẩu: tăng cước phí do giá nhiên liệu tăng, do biến động tiền tệ, do tắc tàu tại cảng ...) . Ô 02: Nhập mã đơn vị tiền tệ của phí vận chuyển. Ô 03: Cước phí: (1) Nhập cước phí. (2) Trường hợp cước phí không phải là VNĐ th ì có thể nhập 4 số sau d ấ u thập phân. (3) Trường hợp cước phí là VNĐ thì không nhập được phần thập phân. | | | |
| 25 | Phí bảo hiểm | Ô 1: Nhập một trong các mã phân loại bảo hiểm sau: “Nhập một trong các mã phân loại bảo hiểm sau: “ A”: Bảo hiểm riêng “D”: Không bảo hiểm Nếu trong mục điều kiện giá Invoice đã được nhập là giá CIF, CIP hay C&I thì không thể nhập được. Ô 2: Nhập mã đơn vị tiền tệ phí bảo hiểm trong trường hợp phân loại b ả o hiểm được nhập là Bảo hiểm riêng (mã “A”). Ô 3: Nhập số tiền phí bảo hiểm trong trường hợp phân loại bảo hiểm được nhập là “A”: (1) Trường hợp mã đồng tiền khác "VND", có thể nhập đến 4 chữ số sau dấu thập phân. (2) Trường hợp m ã đồng tiền là "VND", không thể nhập số có dấu phẩy thập phân. | | | |
| 26 | Mô tả hàng hóa | Mô t ả chi tiết tên hàng hóa | | Mô tả chi tiết tên hàng hóa | |
| 27 | Mã xuất xứ | Nhập m ã nước xuất xứ củ a hàng hó a | | | |
| 28 | Trị giá tính thuế | Nếu không phải trị giá hóa đơn thì tính, nhập trị giá tính thuế. Không nhập được sau dấu thập phân | | | |
| 29 | S ố quản lý nội bộ | | | | |
| 30 | Phần ghi chú | - Trường hợp tái nhập hàng không phát được cho người nhận, ghi s ố tờ khai xuất khẩu ban đầu. | | - Trường hợp tái xuất hàng không phát được cho người nhận, ghi số tờ khai nhập khẩu ban đầu. | |
| | | | | | |
Phần B: Các tiêu chí không được khai bổ sung đối với Tờ khai hàng hóa nhập khẩu trị giá thấp và Tờ khai hàng hóa xuất khẩu trị giá thấp
| Loại hình tờ khai STT | Tờ khai hàng h ó a nhập khẩu trị giá thấp | Tờ khai hàng hóa xuất khẩu trị giá thấp |
||||
| 01 | Mã phân loại cá nhân | Mã phân loại cá nhân |
| 02 | Mã Chi cục Hải quan | Mã Chi cục Hải quan |
| 03 | Mã người nhập khẩu | Mã người xuất khẩu |
| 04 | Tên người xuất khẩu | Tên người nh ậ p khẩu |
| 05 | Mã địa điểm lưu kho | Mã địa điểm lưu kho |
PHỤ LỤC III
HƯỚNG DẪN KHAI BÁO TỜ KHAI VẬN CHUYỂN ĐỘC LẬP
(Ban hành kèm Thông tư số 191/2015/TT-BTC ngày 24/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
Người vận chuyển khai các thông tin trên tờ khai vận chuyển độc lập như sau:
1. Trường hợp thông tin hàng hóa của lô hàng cần vận chuyển phù hợp thiết kế của tờ khai vận chuyển độc lập (có tối đa 05 vận đơn và tối đa 100 gói, kiện rời hoặc tối đa 50 tờ khai xuất khẩu và tối đa 100 gói, kiện rời): thực hiện khai báo các tiêu chí tờ khai vận chuyển độc lập theo quy định tại Mục 6 Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 38/2015/TT-BTC. Lưu ý ngoại trừ các tiêu chí bắt buộc do Hệ thống chỉ định, các tiêu chí khác người khai hải quan khai khi có thông tin;
2. Trường hợp thông tin hàng hóa của lô hàng cần vận chuyển vượt quá thiết kế của tờ khai vận chuyển độc lập thì thực hiện như sau:
a) Tiêu chí “Loại hình vận chuyển”: khai KS (vận chuyển hàng hóa có thủ tục đơn giản);
b) Tiêu chí “Tên hàng”: trường hợp hàng xuất khẩu hoặc hàng quá cảnh xuất khẩu có nhiều tên hàng thì người khai không phải khai tên hàng, ghi “chi tiết theo tờ khai xuất khẩu”; trường hợp hàng hóa nhập khẩu thì ghi “chi tiết theo vận đơn”;
c) Tiêu chí “Số hàng hóa (Số B/L/AWB)”, “Số tờ khai xuất khẩu” và “Số hiệu container/Số hiệu toa/số hiệu kiện” thực hiện khai báo như sau:
c.1) Trường hợp hàng nhập khẩu và hàng quá cảnh nhập khẩu có trên 05 vận đơn nhưng có số lượng gói, kiện rời nhỏ hơn 100; và trường hợp hàng xuất khẩu và hàng quá cảnh xuất khẩu có trên 50 tờ khai xuất khẩu nhưng có số lượng gói, kiện rời nhỏ hơn 100:
- Lập Bản kê vận đơn/tờ khai xuất khẩu theo Mẫu số 01 -BKVĐ/TKXK Phụ lục này;
- Sử dụng số Bản kê vận đơn/tờ khai xuất khẩu để khai báo vào tiêu chí “Số hàng hóa (Số B/L/AWB)” trên tờ khai vận chuyển độc lập; khai số tệp tin đính kèm Bản kê vận đơn/tờ khai xuất khẩu thông qua nghiệp vụ HYS tại tiêu chí “Ghi chú 1” như sau “Bản kê vận đơn/tờ khai xuất khẩu theo số tệp tin đính kèm (số tệp tin đính kèm do Hệ thống cấp)”.
c.2) Trường hợp hàng nhập khẩu, hàng quá cảnh nhập khẩu có trên 100 gói, kiện rời (không giới hạn số vận đơn); và trường hợp hàng xuất khẩu và hàng quá cảnh xuất khẩu có trên 100 gói, kiện rời (không giới hạn số lượng tờ khai xuất khẩu):
- Lập Bản kê hàng hóa theo Mẫu số 04-BKHH Phụ lục này (không phải lập thêm Bản kê vận đơn/tờ khai xuất khẩu);
- Sử dụng số Bản kê hàng hóa để khai vào tiêu chí “Số hàng hóa (Số B/L/AWB)” trên tờ khai vận chuyển độc lập; khai số tệp tin đính kèm Bản kê hàng hóa thông qua nghiệp vụ HYS tại tiêu chí “Ghi chú 1” như sau “Bản kê hàng hóa theo số tệp tin đính kèm (số tệp tin đính kèm do Hệ thống cấp)”.
c.3) Riêng trường hợp hàng hóa nhập khẩu và hàng hóa quá cảnh nhập khẩu dưới 5 vận đơn và trường hợp hàng xuất khẩu và hàng quá cảnh xuất khẩu dưới 50 tờ khai xuất, nhưng có trên 100 gói, kiện rời thì ngoài việc lập Bản kê hàng hóa, người khai hải quan vẫn phải khai đầy đủ thông tin tại tiêu chí “Số hàng hóa (Số B/L/AWB)” hoặc “Số tờ khai xuất khẩu”;
d) Các tiêu chí khác: ngoại trừ các tiêu chí bắt buộc do Hệ thống chỉ định, người khai hải quan khai khi có thông tin.
đ) Mục đích vận chuyển khác nhau thì khai báo tại tiêu chí “Mã mục đích vận chuyển” trên tờ khai vận chuyển độc lập khác nhau.
Mẫu số 01-BKVĐ/TKXK
(1.) TÊN DOANH NGHIỆP: ………….
(2.) Số ……………………….. | ………….., ngày …… tháng …… năm …………
BẢN KÊ VẬN ĐƠN/TỜ KHAI XUẤT KHẨU
(3.) Kèm theo Tờ khai vận chuyển độc lập số ……… ngày ……… đăng ký tại Chi cục Hải quan……………………………….
| STT (4) | Số vận đ ơn /S ố tờ khai xuất khẩu (5) | Nội dung sửa đ ổi bổ sung V ậ n đơn hoặc tờ khai (6) | Xác nhận sửa đ ổ i của công chức (7) |
|||||
| 1 | | | |
| 2 | | | |
| …. | | | |
| Tổng số | | | |
(8.) DOANH NGHIỆP KÊ KHAI (ký tên, đóng dấu)
Ghi chú:
(1): Tên của doanh nghiệp vận chuyển.
(2): Số của Bản kê vận đơn/Tờ khai xuất khẩu tối đa 35 ký tự do doanh nghiệp lập để quản lý.
(3): Số, ngày tờ khai vận chuyển độc lập và tên Chi cục Hải quan mà Bản kê vận đơn/Tờ khai xuất khẩu khai cần khai báo;
(4): Ghi số thứ tự của từng vận đơn hoặc tờ khai xuất khẩu cần khai báo trên tờ khai vận chuyển độc lập;
(5): Số hiệu của từng vận đơn hoặc tờ khai xuất khẩu;
(6): Khai sửa đổi, bổ sung số vận đơn/Tờ khai xuất khẩu đã khai tại mục (5) khi phát hiện sai sót trong quá trình kiểm tra hồ sơ;
(7) : Dành cho cơ quan Hải quan xác nhận khi chấp nhận nội dung sửa đổi, bổ sung. Công chức hải quan ký tên, đóng dấu tương ứng tại từng nội dung sửa đổi.
Mẫu số 02-BKHH
(1.) TÊN DOANH NGHIỆP: ………….
(2.) Số ……………………….. | ………….., ngày …… tháng …… năm …………
BẢN KÊ HÀNG HÓA
(3.) Kèm theo Tờ khai hải quan vận chuyển số……….. ngày ……. đăng ký tại Chi cục Hải quan ……………………
(4.) Số lượng phương tiện vận chuyển hàng hóa thuộc tờ khai…………………………………………………………………
| STT | Số vận đ ơn /S ố tờ khai xu ấ t khẩu | Tên hàng | Số hiệu kiện, gói | S ố chì hãng vận c huyển | Số hiệu niêm phong hải quan | Nội dung s ử a đ ổ i, bổ sung | Xác nhận sửa đ ổi của công chức | S ố PTVC hàng hóa |
||||||||||
| (5) | ( 6 ) | (7 ) | (8) | ( 9 ) | (10) | (11) | (12) | (13) |
| 1 | | | | | | | | |
| 2 | | | | | | | | |
| …… | | | | | | | | |
| T ổ ng số | | | | | | | | |
(14.) ĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP KÊ KHAI (ký tên, đóng dấu) | (15.) XÁC NHẬN CỦA CCHQ NƠI ĐI TÊN CHI CỤC HẢI QUAN NƠI ĐI (Ký tên, đóng dấu công chức) | (16.) XÁC NHẬN CỦA CCHQ NƠI ĐẾN TÊN CHI CỤC HẢI QUAN NƠI ĐẾN (Ký tên, đóng dấu xác nhận)
Ghi chú:
1. Phần doanh nghiệp khai:
(1): Tên của doanh nghiệp vận chuyển
(2): Số của Bản kê hàng hóa tối đa 35 ký tự do doanh nghiệp lập để quản lý.
(3): Số, ngày tờ khai vận chuyển độc lập và tên Chi cục Hải quan mà Bản kê hàng hóa khai cần khai báo.
(4): Khai tổng số lượng lượt phương tiện vận chuyển của một tờ khai khai vận chuyển độc lập nếu hàng hóa được vận chuyển bằng nhiều xe tải chuyên dụng hoặc nhiều toa xe đường sắt chuyên dụng, lập Bản kê hàng hóa cho từng xe tải hoặc toa xe chuyên dụng.
(5): Ghi số thứ tự của từng vận đơn hoặc tờ khai xuất khẩu cần khai báo trên tờ khai vận chuyển độc lập;
(6): Số hiệu của từng vận đơn hoặc tờ khai xuất khẩu;
(7): Khai tên hàng (nếu có). Trường hợp nhiều hàng trong cùng 01 gói kiện thì chọn tên hàng đại diện, chiếm tỷ trọng cao.
(8): Khai số hiệu gói kiện hàng trong vận đơn/tờ khai xuất khẩu. Trường hợp một vận đơn hoặc một tờ khai xuất khẩu có nhiều gói kiện rời thì khai lần lượt hết số gói kiện rời của vận đơn hoặc tờ khai đó; sau đó khai tiếp vận đơn hoặc tờ khai tiếp theo.
(9): Khai số chì (seal) của hãng vận chuyển tương ứng với mục (8).
(11): Trường hợp có sửa đổi, bổ sung các nội dung đã khai báo từ mục (6) đến (9), khai bổ sung trước khi cơ quan Hải quan niêm phong.
(14): Doanh nghiệp ký tên, đóng dấu xác nhận khai báo.
2. Chi cục Hải quan nơi hàng hóa vận chuyển đi:
(10): Công chức hải quan nơi hàng hóa vận chuyển đi ghi số hiệu niêm phong hải quan cho từng xe chuyên dụng.
(12): Cơ quan Hải quan xác nhận khi chấp nhận nội dung sửa đổi, bổ sung: Công chức hải quan ký tên, đóng dấu tương ứng tại từng nội dung sửa đổi.
(13): Công chức hải quan ghi số phương tiện vận chuyển chuyên chở hàng hóa, ghi số xe tải hoặc số toa xe đường sắt.
(15): Công chức hải quan ghi tên Chi cục Hải quan, ký tên, đóng dấu công chức, ghi ngày tháng năm xác nhận.
3. Chi cục Hải quan nơi hàng hóa vận chuyển đến:
(16): Công chức hải quan nơi hàng hóa vận chuyển đến ghi tên Chi cục Hải quan, ký tên, đóng dấu công chức, ghi ngày tháng năm xác nhận.