Điều 21. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 4 năm 2016.
2. Bãi bỏ Thông tư số 12/2012/TT-BTC ngày 06 tháng 02 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn tiêu chí xác định đơn vị sự nghiệp công lập đủ Điều kiện được Nhà nước xác định giá trị tài sản để giao cho đơn vị quản lý theo cơ chế giao vốn cho doanh nghiệp.
3. Bãi bỏ Mục 8, Mục 9, các quy định về thuê tài sản phục vụ hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập tại Mục 3 Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Bộ Tài chính quy định thực hiện một số nội dung của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.
4. Xử lý chuyển tiếp:
a) Các đơn vị sự nghiệp công lập đã được cấp có thẩm quyền quyết định giao tài sản cho đơn vị quản lý theo cơ chế giao vốn cho doanh nghiệp trước ngày 20 tháng 02 năm 2016 thì tiếp tục thực hiện quản lý, sử dụng tài sản nhà nước được giao theo quy định áp dụng đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính;
b) Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính nhưng chưa có quyết định của cấp có thẩm quyền giao tài sản cho đơn vị quản lý theo cơ chế giao vốn cho doanh nghiệp nhưng đã có văn bản công nhận là đơn vị đủ Điều kiện được Nhà nước xác định giá trị tài sản để giao cho đơn vị quản lý theo cơ chế giao vốn cho doanh nghiệp hoặc đã thực hiện kiểm kê, xác định giá trị tài sản theo quy định tại Nghị định số 52/2009/NĐ-CP thì thực hiện các bước tiếp theo quy định tại Điều 1 Nghị định 04/2016/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư này; không phải làm lại các bước đã hoàn thành.
5. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để phối hợp giải quyết./.
Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng và các Phó Thủ tướng Chính phủ; - VP Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Chính phủ; Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch Nước; Văn phòng Tổng Bí thư; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ; Cơ quan thuộc Chính phủ; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Tòa án Nhân dân tối cao; - Kiểm toán Nhà nước; - HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW; - Sở Tài chính các tỉnh, TP trực thuộc TW; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp); - Công báo; - Cổng thông tin điện tử: Chính phủ, Bộ Tài chính; - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính; - Lưu: VT, QLCS. | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Nguyễn Hữu Chí
Mẫu số 01-PATSNN (Ban hành kèm theo Thông tư số 23/2016/TT-BTC ngày 16/02/2016 của Bộ Tài chính )
TÊN ĐƠN VỊ: …………. ………………………….. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: | ………., ngày … tháng … năm ……….
PHƯƠNG ÁN
Sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập
I. CƠ SỞ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Cơ sở pháp lý:
- Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước;
- Nghị định số 04/2016/NĐ-CP ngày 06/01/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước;
- Thông tư số 23/2016/TT-BTC ngày 16/02/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập.
2. Cơ sở thực tiễn:
2.1. Chức năng, nhiệm vụ của đơn vị
2.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy của đơn vị
2.3. Kết quả thực hiện nhiệm vụ của đơn vị trong 3 năm gần nhất và kế hoạch phát triển trong các năm tiếp theo.
II. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA ĐỀ ÁN
1. Thực trạng công tác quản lý tài sản nhà nước tại đơn vị
1.1. Tài sản là nhà, đất
1.2. Tài sản là máy móc thiết bị, phương tiện vận tải và các tài sản khác
1.3. Tài sản đang thực hiện cho thuê, sản xuất kinh doanh dịch vụ, liên doanh, liên kết (nếu có)
- Hình thức cho thuê, sản xuất kinh doanh dịch vụ, liên doanh, liên kết.
- Đánh giá hiệu quả của việc sản xuất, kinh doanh dịch vụ, cho thuê, liên doanh, liên kết.
2. Phương án sử dụng tài sản nhà nước sau khi được Nhà nước xác định giá trị tài sản để giao cho đơn vị quản lý theo cơ chế giao vốn cho doanh nghiệp:
2.1. Kết quả kiểm kê, phân loại tài sản hiện có:
a) Tài sản được xác định giá trị để giao cho đơn vị quản lý.
b) Tài sản không cần dùng, tồn đọng, tài sản chờ thanh lý.
c) Tài sản thuê, mượn, nhận góp vốn liên doanh, liên kết của các tổ chức cá nhân khác và các tài sản khác không phải của đơn vị.
e) Phần diện tích nhà, đất đã bố trí làm nhà ở cho cán bộ, công chức, viên chức đủ Điều kiện chuyển giao cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
đ) Phần diện tích đất Nhà nước cho thuê trả tiền thuê đất hàng năm.
e) Tài sản của các dự án chưa có quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền.
2.2. Phương án khai thác, sử dụng tài sản:
a) Tài sản sử dụng phục vụ chức năng, nhiệm vụ chính trị được giao.
b) Tài sản sử dụng vào Mục đích sản xuất, kinh doanh dịch vụ, cho thuê, liên doanh, liên kết.
c) Tài sản đầu tư mới để sử dụng vào Mục đích sản xuất, kinh doanh dịch vụ, cho thuê, liên doanh, liên kết.
2.3. Đánh giá sơ bộ hiệu quả của phương án khai thác, sử dụng tài sản.
III. GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ ĐỂ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN.
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
TÊN ĐƠN VỊ: ……………. ……………………………….. | Mẫu số 02-HSĐK (Ban hành kèm theo Thông tư số 23/2016/TT-BTC ngày 16/02/2016 của Bộ Tài chính )
BÁO CÁO KÊ KHAI SỬ DỤNG TÀI SẢN NHÀ NƯỚC VÀO MỤC ĐÍCH SẢN XUẤT, KINH DOANH DỊCH VỤ, CHO THUÊ, LIÊN DOANH, LIÊN KẾT
Kính gửi: ……………………..(1)
| TT | Tên tài sản | Số lượng | Diện tích (m²) (3) | Nguyên giá (đồng) | Giá trị còn lại (đồng) | Muc đích sử dụng (2) | Thời gian sử dụng | Quyết định của cấp có thẩm quyền | | | Ghi chú |
|||||||||||||
| | | | | | | | | Số | Ngày ban hành | Người ký | |
| | | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | | |
Nơi nhận: | XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN CHỦ QUẢN | THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
(1) Ghi Bộ Tài chính (đối với đơn vị sự nghiệp thuộc trung ương quản lý); Sở Tài chính tỉnh, thành phố (đối với đơn vị sự nghiệp thuộc địa phương quản lý).
(2) Đề nghị ghi rõ: Sản xuất, kinh doanh dịch vụ; cho thuê; liên doanh, liên kết.
(3) Cột diện tích chỉ áp dụng đối với tài sản là đất và nhà.
Mẫu số 03/VBĐNXN (Ban hành kèm theo Thông tư số 23/2016/TT-BTC ngày 16/02/2016 của Bộ Tài chính )
TÊN ĐƠN VỊ: ……………. …………………………….. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: | ………., ngày … tháng … năm ……….
ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN
Đơn vị sự nghiệp công lập đủ Điều kiện để Nhà nước xác định giá trị tài sản nhà nước giao đơn vị quản lý theo cơ chế giao vốn cho doanh nghiệp
Kính gửi:……………………………(*)
I. Thông tin đơn vị:
1. Tên đơn vị: …………………………………………………………………………………….
2. Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………
3. Loại hình đơn vị: Đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên.
II. Hồ sơ kèm theo:
1. Phương án sử dụng tài sản phù hợp với chức năng nhiệm vụ được giao theo Mẫu số 01-PATSNN ban hành kèm theo Thông tư này (01 bản chính);
2. Các giấy tờ có liên quan khác (nếu có);
a) …………………………………………………………………………………………………
b) …………………………………………………………………………………………………
III. Cam kết của đơn vị khi được xác nhận là đơn vị sự nghiệp công lập đủ Điều kiện được Nhà nước xác định giá trị tài sản nhà nước để giao cho đơn vị quản lý theo cơ chế giao vốn cho doanh nghiệp:
1. Cam kết thực hiện đúng quy định về quản lý, sử dụng tài sản đối với đơn vị tự chủ tài chính quy định của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP.
2. Trường hợp được Nhà nước cho phép hoặc yêu cầu tính đủ chi phí, bao gồm cả khấu hao tài sản cố định vào giá thành sản phẩm dịch vụ, hàng hóa (kể cả các sản phẩm dịch vụ, hàng hóa do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước đặt hàng) thì đơn vị phải đảm bảo tự bù đắp đủ các chi phí.
3. Nhà nước không tăng thêm kinh phí, trừ các trường hợp Nhà nước giao thêm nhiệm vụ hoặc bổ sung một phần cho tiền lương tăng thêm theo chế độ của Nhà nước./.
Nơi nhận: - Như trên; - Lưu: VT. | THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
(*) Cơ quan quản lý cấp trên của đơn vị