Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 4 năm 2016.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn./.
Nơi nhận: - Văn phòng Trung ương Đảng; - V ă n phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Tòa án nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Văn phòng Ban chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng; - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - Công báo; - Cục kiểm tra văn b ả n (Bộ Tư pháp); - Ủy ban nhân dân, Sở Tài chính, Cục Thuế, Kho bạc nhà nước các tỉnh, t hành phố trực thuộc Trung ương; - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính; - Website Chính phủ; - Website Bộ Tài chính; - Lưu VT, CST (CST 5). | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Vũ Thị Mai
BIỂU PHÍ KIỂM ĐỊNH PHƯƠNG TIỆN PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY
(Ban hành kèm theo Thông tư số 42/2016/TT-BTC ngày 03/3/2016 của Bộ Tài chính)
| Stt | Danh mục | Đ ơn vị | Mức thu (đồng) |
|||||
| A | Phí kiểm định ph ươ ng tiện mẫu | | |
| I | Kiể m địn h p hươ ng tiện ch ữ a cháy cơ gi ớ i | | |
| | Xe chữa cháy thông thường, xe chữa cháy đặc biệt, máy bay chữa cháy, tàu, xuồng chữa cháy, xe chuyên dùng phục vụ chữa cháy | Xe | 1.300.000 |
| 2 | Máy bơm chữa cháy | Cái | 400.000 |
| II | Kiểm định phương tiện chữa cháy thông dụng | | |
| 1 | Vòi chữa cháy | Cuộn | 200.000 |
| 2 | Lăng chữa cháy, ống hút chữa cháy | Cái | 100.000 |
| 3 | Đầu n ố i, hai chạc, ba chạc, ezectơ, giỏ lọc, trụ nước, cột nước, họng nước chữa cháy | Cái | 300.000 |
| 4 | Thang chữa cháy | Cái | 300.000 |
| 5 | B ì nh chữa cháy | Cái | 450.000 |
| III | Ki ể m định các ch ấ t chữa cháy | | |
| 1 | Chất bột, chất tạo bọt chữa cháy | Kg | 400.000 |
| 2 | Dung dịch g ố c nước chữa cháy | Lít | 400.000 |
| IV | Ki ể m định vật liệu và chất ch ố ng cháy | | |
| 1 | Sơn ch ố ng cháy, chất ngâm t ẩ m ch ố ng cháy | Kg | 800.000 |
| 2 | Cửa ch ố ng cháy | Bộ | 700.000 |
| 3 | Vật liệu chống cháy | m² | 700.000 |
| 4 | Van chặn lửa và các thiết bị ngăn lửa | Cái | 400.000 |
| V | Kiểm định trang phục, thi ế t bị bảo hộ cá nhân | | |
| 1 | Qu ầ n áo chữa cháy | Bộ | 400.000 |
| 2 | Mũ, ủng, găng tay chữa cháy | Cái | 200.000 |
| 3 | Mặt nạ phòng độc | Bộ | 600.000 |
| VI | Ki ể m định phư ơn g tiện cứu nạn, cứu hộ | | |
| 1 | Phương tiện cứu người | Bộ | 500.000 |
| 2 | Phương tiện, dụng cụ phá dỡ | Bộ | 200.000 |
| VII | Kiểm định hệ thống báo cháy tự động, bán tự động | | |
| 1 | Tủ trung tâm báo cháy | Bộ | 300.000 |
| 2 | Đ ầ u báo cháy, đ ầ u báo dò khí, nút ấ n báo cháy, chuông báo cháy, đèn báo cháy, đèn chỉ dẫn thoát nạn, đèn chiếu sáng sự cố các loại | Cái | 300.000 |
| V III | Kiểm đ ị nh h ệ thống chữa cháy t ự đ ộ ng, bán t ự đ ộ ng bằng nước, bọt | | |
| 1 | Đầu phun Sprinkler/Drencher, van báo động, van giám sát, công tắc áp lực, công tắc dòng chảy | Cái | 400.000 |
| 2 | Tủ đi ề u khi ể n bơm chữa cháy | B ộ | 300.000 |
| IX | Kiểm định hệ thống chữa cháy bằng khí, bột | | |
| 1 | Đầu phun khí, bột chữa cháy, van chọn khu vực, công tắc áp lực, tủ điều khiển xả khí, bột chữa cháy, nút ấn, chuông, đèn báo xả khí, bột chữa cháy | Cái | 400.000 |
| 2 | Bình, chai chứa khí, bột | Bộ | 400.000 |
| B | Phí kiểm định phương tiện lưu thông | 10% phí ki ể m định phương tiện mẫu | |
Ghi chú: Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- Kiểm định phương tiện mẫu: Là kiểm định sản phẩm sản xuất lần đầu và các sản phẩm này dùng để làm mẫu phục vụ sản xuất các sản phẩm kế tiếp.
- Kiểm định phương tiện lưu thông: Là kiểm định những sản phẩm sản xuất mới, lắp ráp, hoán cải ở trong nước hoặc nhập khẩu ở nước ngoài để lưu thông ra thị trường.
Kiểm định phương tiện lưu thông thực hiện theo phương pháp lấy mẫu xác suất; đối với mỗi lô hàng cùng chủng loại, mẫu mã tiến hành kiểm định không quá 5% số lượng phương tiện cần kiểm định, nhưng không ít hơn 10 mẫu; trường hợp kiểm định dưới 10 phương tiện thì kiểm định toàn bộ.
- Phí kiểm định phương tiện mẫu và phí kiểm định phương tiện lưu thông thu theo số lượng phương tiện mẫu được kiểm định thực tế.
- Việc phân nhóm kiểm định phương tiện mẫu và kiểm định phương tiện lưu thông tại Thông tư này không phải là cơ sở pháp lý để các cơ quan chức năng thực hiện việc kiểm định mà chỉ là cơ sở pháp lý để các cơ quan chức năng thu phí trong trường hợp pháp luật có quy định việc kiểm định theo các hình thức nêu trên./.