Điều 5. Tính năng suất thực tế thu hoạch và chi phí sản xuất thực tế cá Tra nguyên liệu
1. Năng suất thu hoạch thực tế
Năng suất thu hoạch cá Tra nguyên liệu thực tế được xác định như sau:
Năng suất thực tế thu hoạch cá Tra nguyên liệu (W) | = | Sản lượng thực tế thu hoạch cá Tra nguyên liệu (Q)
Diện tích thực tế thu hoạch cá Tra nguyên liệu (S)
Khi tính năng suất thực tế thu hoạch cá Tra nguyên liệu cần tập hợp từ sổ sách ghi chép và phỏng vấn trực tiếp cơ sở sản xuất; kết hợp xem xét số liệu thống kê về năng suất các vụ liền kề của cơ quan thống kê và xem xét mối quan hệ giữa suất đầu tư với năng suất cá Tra với định mức kinh tế - kỹ thuật theo quy định (nếu có) và kinh nghiệm theo dõi thực tế nhiều năm của các cơ quan nông nghiệp, thống kê...
2. Tính chi phí sản xuất thực tế cá Tra nguyên liệu
Chi phí sản xuất thực tế cá Tra nguyên liệu được xác định theo yếu tố chi phí như bảng sau:
Bảng 1. Bảng tính chi phí sản xuất thực tế cá Tra nguyên liệu
| STT | Nội dung chi phí | Ký hiệu |
||||
| I | Chi phí vật chất | C VC |
| 1 | Chi phí cá Tra giống | |
| 2 | Chi phí thức ăn | |
| 3 | Chi phí thuốc, hóa chất | |
| 4 | Chi phí cải tạo ao | |
| 5 | Chi phí thuê ao (nếu có) | |
| 6 | Chi phí khấu hao TSCĐ | |
| 7 | Chi phí thu hoạch | |
| 8 | Chi phí lãi vay ngân hàng | |
| 9 | Chi phí khác (nếu có) | |
| II | Chi phí lao động | C LĐ |
| III | Các khoản được hỗ trợ (nếu có) | HT |
| | Tổng chi phí sản xuất thực tế cá Tra nguyên liệu (C VC +C LĐ ) – HT | TC |
Nội dung từng khoản chi phí trên được xác định theo quy định của pháp luật hiện hành, cụ thể như sau:
a) Chi phí vật chất (CVC) là toàn bộ chi phí vật chất thực tế, hợp lý phát sinh trong một vụ sản xuất bao gồm chi phí cá Tra giống, chi phí thức ăn, chi phí thuốc, hóa chất, chi phí cải tạo ao, chi phí thuê ao (nếu có), chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí thu hoạch, chi phí lãi vay ngân hàng, chi phí khác (nếu có). Cách xác định như sau:
- Chi phí cá Tra giống
Chi phí cá Tra giống là toàn bộ chi phí thực tế phát sinh mà cơ sở nuôi cá Tra đã chi ra để mua cá Tra giống:
Chi phí cá Tra giống | = | Số lượng cá Tra giống | x | Đơn giá cá Tra giống
Trong đó:
+ Số lượng cá Tra giống: được xác định theo định mức kinh tế - kỹ thuật theo quy định (nếu có). Trường hợp chưa có định mức kinh tế - kỹ thuật tính theo thực tế cơ sở nuôi phát sinh.
+ Đơn giá cá Tra giống: Tuỳ loại giống theo tiêu chuẩn quy định (nếu có) được nuôi được xác định theo nguyên tắc phải phù hợp với giá thị trường tại thời điểm mua bao gồm: giá mua thực tế của các cơ sở sản xuất giống; thông báo giá của các Công ty giống đang sản xuất, kinh doanh trên địa bàn địa phương; giá mua trên thị trường và tính thêm chi phí vận chuyển về các cơ sở nuôi cá Tra (nếu có).
Trường hợp cơ sở nuôi tự sản xuất giống thì tính theo giá thị trường hoặc giá mua bán lẫn nhau của các cơ sở sản xuất.
- Chi phí thức ăn
Chi phí thức ăn là toàn bộ chi phí thức ăn thực tế phát sinh mà cơ sở nuôi cá Tra đã chi ra để mua thức ăn từ khi thả cá đến khi thu hoạch cá.
Chi phí thức ăn | = | Số lượng thức ăn | x | Đơn giá thức ăn
Trong đó:
+ Số lượng thức ăn được xác định tổng hợp qua chứng từ, hóa đơn, giấy biên nhận khi cơ sở nuôi mua, thông qua ghi chép vào sổ sách theo dõi hoặc thông qua hồi tưởng của cơ sở nuôi tại thời điểm đầu tư.
+ Đơn giá thức ăn được xác định theo giá thực mua phù hợp với giá thị trường tại thời điểm mua và chi phí vận chuyển về cơ sở nuôi cá (nếu có).
+ Chất lượng thức ăn theo tiêu chuẩn quy định (nếu có). Trường hợp chưa có tiêu chuẩn theo thực tế phát sinh của cơ sở nuôi.
- Chi phí thuốc, hóa chất
Chi phí thuốc, hóa chất được xác định trên cơ sở số lượng thuốc, hóa chất và đơn giá thuốc, hóa chất
Chi phí thuốc, hóa chất | = | Số lượng thuốc, hóa chất | x | Đơn giá thuốc, hóa chất
Trong đó:
+ Số lượng thuốc, hóa chất được xác định tổng hợp qua sổ sách ghi chép, chứng từ, hóa đơn, giấy biên nhận khi cơ sở nuôi mua, thông qua ghi chép vào sổ sách theo dõi hoặc thông qua hồi tưởng của cơ sở nuôi tại thời điểm đầu tư.
+ Đơn giá thuốc, hóa chất được xác định theo giá thực mua phù hợp với giá thị trường tại thời điểm mua và tính thêm chi phí vận chuyển về các cơ sở nuôi cá (nếu có).
- Chi phí cải tạo ao
Chi phí cải tạo ao là toàn bộ chi phí thực tế, hợp lý phát sinh mà cơ sở nuôi cá đã chi ra để cải tạo, nâng cao chất lượng ao trong một vụ nuôi cá Tra như chi phí dọn cỏ quanh ao, chi phí bơm cạn nước và hút bùn đáy ao, chi phí bón vôi, diệt tạp...phù hợp với giá thị trường tại thời điểm cải tạo ao.
Trường hợp cơ sở nuôi phải đi thuê máy bơm nước thì tính theo giá thực thuê, phù hợp với mặt bằng thị trường tại thời điểm nuôi cá.
Trường hợp cơ sở nuôi sử dụng máy bơm nước tự có, cần xác minh máy chạy xăng hay máy chạy dầu. Trên cơ sở đó, xác định số nhiên liệu tiêu hao và đơn giá nhiên liệu tại thời điểm cải tạo ao để tính chi phí nhiên liệu đã bỏ ra cho công việc này.
- Chi phí thuê ao
Chi phí thuê ao là chi phí thực tế cơ sở nuôi phải chi ra để thuê mặt nước nuôi trong một vụ nuôi cá Tra. Chi phí thuê ao của các cơ sở nuôi được xác định thông qua hợp đồng kinh tế hoặc thỏa ước kinh tế giữa cơ sở đi thuê và tổ chức, cá nhân cho thuê. Trường hợp, các cơ sở nuôi cá Tra không phải thuê ao thì không tính khoản chi phí này.
- Chi phí khấu hao tài sản cố định
Thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định áp dụng cho doanh nghiệp.
Khi tính chí phí khấu hao TSCĐ cần tiến hành phân loại TSCĐ ra từng nhóm, từng loại theo nguyên tắc có dùng có tính, không dùng không tính và không tính khấu hao các tài sản phục vụ nhu cầu khác để phân bổ cho sản xuất cá Tra. Trường hợp cơ sở nuôi thuê tài sản cố định để phục vụ sản xuất thì tính theo giá thuê thực tế tại thời điểm đầu tư.
- Chi phí thu hoạch
Chi phí thu hoạch là toàn bộ chi phí thực tế, hợp lý phát sinh mà cơ sở nuôi cá đã chi ra để thu hoạch cá Tra trong một vụ nuôi như chi phí kéo lưới, bắt cá, vận chuyển, thuê đội thu hoạch...phù hợp với giá thị trường tại thời điểm thu hoạch.
- Chi phí lãi vay ngân hàng
Là toàn bộ tiền lãi vay của tổng số vốn vay thực tế cho sản xuất cá Tra mà cơ sở nuôi phải chi trả cho một vụ sản xuất.
Đối với trường hợp cơ sở nuôi vay từ ngân hàng, tiền lãi vay tính căn cứ theo số tiền vay, lãi suất cho vay và thời gian vay tại hợp đồng tín dụng đã ký giữa cơ sở nuôi với Ngân hàng Thương mại tại địa phương mà cơ sở nuôi vay vốn. Đối với trường hợp cơ sở nuôi vay vốn từ nguồn khác (vay cá nhân, đại lý vật tư bán nợ tính lãi, vay lãi, vay của hợp tác xã nông nghiệp ) tiền lãi vay được tính tối đa theo lãi suất cho vay năm của Ngân hàng Thương mại tại địa phương và tại thời điểm mà cơ sở nuôi vay vốn.
Trường hợp cơ sở nuôi vay tiền ngân hàng để sử dụng vào mục đích khác, khoản chi phí này không được tính vào chi phí sản xuất cá Tra.
- Chi phí khác
Bao gồm các khoản chi phí thực tế, hợp lý khác phát sinh liên quan đến một vụ nuôi cá Tra ngoài các chi phí đã được nêu trên như quản lý, dụng cụ cho ăn, chứng nhận tiêu chuẩn...
b) Chi phí lao động (CLĐ)
Là toàn bộ các chi phí tiền công lao động thực tế, hợp lý phát sinh gồm các công (thả cá, cải tạo ao, tẩy rửa ao, cho ăn, làm cỏ quanh bờ, vận chuyển, thu hoạch, công khác) mà cơ sở nuôi đã chi ra trong một vụ nuôi, phù hợp với giá công lao động trên thị trường tại thời điểm thuê lao động.
Các khoản chi đã hạch toán vào chi phí vật chất thì không tính vào mục chi này.
Chi phí lao động | = | Số lượng ngày công | x | Đơn giá ngày công
Trong đó:
- Xác định ngày công cho từng loại công việc:
Xác định số lượng ngày công lao động đã đầu tư thực tế: Do số lượng thời gian lao động đã bỏ ra cho từng loại công việc, từng khâu khác nhau trong một ngày nên cần phải quy về ngày lao động 8 giờ (ngày công tiêu chuẩn).
Phương pháp quy đổi như sau:
V TC = | V n | x | T t
T Q
Trong đó:
- VTC là ngày công tiêu chuẩn;
- Vn là ngày công thực tế đầu tư;
- Tt là thời gian (số giờ) làm việc thực tế trong ngày công do cơ sở nuôi hồi tưởng (hoặc ghi chép);
- TQ là thời gian quy chuẩn 8 giờ/ngày công.
Ví dụ:
- Trường hợp cơ sở sản xuất thực tế sản xuất 6 giờ một ngày công thì cách quy về ngày công 8 giờ như sau:
V TC = | 1 | X | 6 | = | 0,75 ngày công
8
- Trường hợp cơ sở sản xuất thực tế sản xuất 12 giờ một ngày công thì cách quy về ngày công 8 giờ như sau:
V TC = | 1 | X | 12 | = | 1,5 ngày công
8
Cách xác định số lượng ngày công thực tế để quy đổi như sau:
Trường hợp đã có định mức ngày công lao động trong định mức kinh tế - kỹ thuật theo quy định thì thực hiện theo định mức.
Trường hợp chưa có các định mức kinh tế - kỹ thuật theo quy định thì căn cứ vào kết quả điều tra ngày công thực tế cơ sở nuôi đã đầu tư, hoặc số liệu thống kê gần nhất.
- Xác định đơn giá tiền công:
Cơ sở nuôi cá Tra đi thuê lao động sản xuất hoặc công tự làm thì đơn giá công lao động tính theo giá thuê thực tế trên thị trường phù hợp từng khâu công việc tại thời điểm sản xuất cá Tra.
c) Các khoản được hỗ trợ (nếu có)
Trường hợp cơ sở nuôi được hỗ trợ cho sản xuất cá Tra theo các quy định của Nhà nước thì phải trừ đi khoản chi phí này để tính giá thành cá Tra nguyên liệu.
Cơ sở sản xuất không được hỗ trợ thì không tính để loại trừ.