Điều 6. Tổ chức thực hiện[3]
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07 tháng 02 năm 2012. Thời gian bắt đầu thu phí kể từ khi Bộ Giao thông vận tải ban hành Quyết định cho phép thu phí.
2. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp phí, đơn vị được Bộ Giao thông vận tải giao nhiệm vụ tổ chức thu phí sử dụng đường bộ đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Trung Lương và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
3. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Vũ Thị Mai
BIỂU MỨC THU PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ ĐƯỜNG CAO TỐC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - TRUNG LƯƠNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2012/TT-BTC ngày 07/02/2012 của Bộ Tài chính)
1. Biểu mức phí của các phương tiện như sau:
| Số thứ tự | Loại phương tiện | Mệnh giá (đồng/km) |
||||
| 1 | Xe dưới 12 ghế ngồi, xe có trọng tải dưới 2 tấn và các loại xe buýt vận tải công cộng | 1.000 |
| 2 | Xe từ 12 ghế ngồi đến 30 ghế ngồi, xe có trọng tải từ 2 tấn đến dưới 4 tấn | 1.500 |
| 3 | Xe từ 31 ghế ngồi trở lên, xe tải có trọng tải từ 4 tấn đến dưới 10 tấn | 2.200 |
| 4 | Xe có trọng tải từ 10 tấn đến dưới 18 tấn và xe chở hàng bằng Container 20fit | 4.000 |
| 5 | Xe tải có trọng tải từ 18 tấn trở lên và xe chở hàng bằng Container 40fit [4] | 6.000 |
2. Quãng đường giữa các trạm thu phí như sau:
| Ra Vào | Chợ Đệm | Bến Lức | Tân An | Thân Cửu Nghĩa |
||||||
| Chợ Đệm | | 10km | 25km | 40km |
| Bến Lức | 10km | | 15km | 30km |
| Tân An | 25km | 15km | | 15km |
| Thân Cửu Nghĩa | 40km | 30km | 15km | |
3. Biểu mức phí cụ thể cho từng loại phương tiện như sau:
3.1 Xe dưới 12 ghế ngồi, xe tải có trọng tải dưới 2 tấn và các loại xe buýt vận tải công cộng
Đơn vị tính: đồng
| Ra Vào | Chợ Đệm | Bến Lức | Tân An | Thân Cửu nghĩa |
||||||
| Chợ Đệm | | 10.000 | 25.000 | 40.000 |
| Bến Lức | 10.000 | | 15.000 | 30.000 |
| Tân An | 25.000 | 15.000 | | 15.000 |
| Thân Cửu Nghĩa | 40.000 | 30.000 | 15.000 | |
3.2. Xe từ 12 ghế ngồi đến 30 ghế ngồi, xe có trọng tải từ 2 tấn đến dưới 4 tấn
Đơn vị tính: đồng
| Ra Vào | Chợ Đệm | Bến Lức | Tân An | Thân Cửu Nghĩa |
||||||
| Chợ Đệm | | 15.000 | 37.000 | 60.000 |
| Bến Lức | 15.000 | | 22.000 | 45.000 |
| Tân An | 37.000 | 22.000 | | 22.000 |
| Thân Cửu Nghĩa | 60.000 | 45.000 | 22.000 | |
3.3. Xe từ 31 ghế ngồi trở lên, xe tải có trọng tải từ 4 tấn đến dưới 10 tấn
Đơn vị tính: đồng
| Ra Vào | Chợ Đệm | Bến Lức | Tân An | Thân Cửu Nghĩa |
||||||
| Chợ Đệm | | 22.000 | 55.000 | 88.000 |
| Bến Lức | 22.000 | | 33.000 | 66.000 |
| Tân An | 55.000 | 33.000 | | 33.000 |
| Thân Cửu Nghĩa | 88.000 | 66.000 | 33.000 | |
3.4. Xe có trọng tải từ 10 tấn đến dưới 18 tấn và xe chở hàng bằng Container 20fit
Đơn vị tính: đồng
| Ra Vào | Chợ Đệm | Bến Lức | Tân An | Thân Cửu Nghĩa |
||||||
| Chợ Đệm | | 40.000 | 100.000 | 160.000 |
| Bến Lức | 40.000 | | 60.000 | 120.000 |
| Tân An | 100.000 | 60.000 | | 60.000 |
| Thân Cửu Nghĩa | 160.000 | 120.000 | 60.000 | |
3.5. Xe tải có trọng tải từ 18 tấn trở lên và xe chở hàng bằng Container 40fit[5]
Đơn vị tính: đồng
| Ra Vào | Chợ Đệm | Bến Lức | Tân An | Thân Cửu Nghĩa |
||||||
| Chợ Đệm | | 60.000 | 150.000 | 240.000 |
| Bến Lức | 60.000 | | 90.000 | 180.000 |
| Tân An | 150.000 | 90.000 | | 90.000 |
| Thân Cửu Nghĩa | 240.000 | 180.000 | 90.000 | |
Ghi chú:
- Tải trọng của từng loại phương tiện áp dụng mệnh giá trên là tải trọng theo thiết kế (trọng tải hàng hóa), căn cứ vào Giấy chứng nhận đăng ký xe do cơ quan có thẩm quyền cấp.
- Đối với việc áp dụng mức thu phí đối với xe chở hàng bằng Container (bao gồm cả đầu kéo moóc chuyên dùng): Áp dụng mức thu theo tải trọng thiết kế của xe, không phân biệt có chở hàng hay không chở hàng, kể cả trường hợp chở hàng bằng Container có tải trọng ít hơn tải trọng thiết kế vẫn áp dụng mức thu theo tải trọng thiết kế./.
[1] Văn bản này được hợp nhất từ 02 Thông tư sau:
- Thông tư số 14/2012/TT-BTC ngày 07 tháng 02 năm 2012 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Trung Lương, có hiệu lực kể từ ngày 07 tháng 02 năm 2012;
- Thông tư số 143/2012/TT-BTC ngày 31 tháng 8 năm 2012 sửa đổi Thông tư số 14/2012/TT-BTC ngày 07 tháng 02 năm 2012 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Trung Lương, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2012.
Nội dung tại Văn bản hợp nhất này không làm thay đổi nội dung và hiệu lực của 02 Thông tư trên.
[2] Thông tư số 143/2012/TT-BTC ngày 31 tháng 8 năm 2012 sửa đổi Thông tư số 14/2012/TT-BTC ngày 07 tháng 02 năm 2012 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Trung Lương có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách Thuế,
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi Thông tư số 14/2012/TT-BTC ngày 07/02/2012 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Trung Lương, như sau:”
[3] Điều 2 Thông tư số 143/2012/TT-BTC ngày 31 tháng 8 năm 2012 sửa đổi Thông tư số 14/2012/TT-BTC ngày 07 tháng 02 năm 2012 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Trung Lương, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2012 quy định như sau:
“1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15/10/2012.
2. Các nội dung khác không quy định tại Thông tư này vẫn tiếp tục thực hiện theo quy định tại Thông tư số 14/2012/TT-BTC ngày 07/02/2012 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Trung Lương.
3. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.”
[4] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 143/2012/TT-BTC ngày 31 tháng 8 năm 2012 sửa đổi Thông tư số 14/2012/TT-BTC ngày 07 tháng 02 năm 2012 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Trung Lương, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2012.
[5] Mục này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 143/2012/TT-BTC ngày 31 tháng 8 năm 2012 sửa đổi Thông tư số 14/2012/TT-BTC ngày 07 tháng 02 năm 2012 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Trung Lương, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2012.