Điều 18. Tổ chức thực hiện
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2011.
2. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, các tổ chức kinh doanh chứng khoán xác định và báo cáo các chỉ tiêu an toàn tài chính theo quy định tại Chương I, II Thông tư này. Sau thời hạn mười hai (12) tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, các tổ chức kinh doanh chứng khoán xác định, báo cáo các chỉ tiêu an toàn tài chính và phải chịu sự điều chỉnh theo các quy định về kiểm soát, kiểm soát đặc biệt và các biện pháp xử lý tại Chương III Thông tư này.
3. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước trong phạm vi chức năng nhiệm vụ của mình hướng dẫn, kiểm tra các tổ chức kinh doanh chứng khoán thực hiện Thông tư này.
4. Bãi bỏ các quy định xác định và báo cáo về vốn khả dụng tại các văn bản hướng dẫn trước đây khác với quy định tại Thông tư này.
5. Việc sửa đổi, bổ sung Thông tư này do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định./.
Nơi nhận: - Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo); - Website Bộ Tài chính; - Website UBCK; - Lưu: VT, UBCK, 30. | XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Trần Xuân Hà
PHỤ LỤC 1
HỆ SỐ RỦI RO THỊ TRƯỜNG (Ban hành kèm theo Thông tư số 226/2010/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chỉ tiêu an toàn tài chính và biện pháp xử lý đối với các tổ chức kinh doanh chứng khoán không đáp ứng các chi tiêu an toàn tài chính)
| STT | Loại tài sản | Hệ số rủi ro thị trường |
||||
| Tiền | | |
| 1. | Tiền mặt | 0% |
| 2. | Các khoản tương đương tiền | 0% |
| 3. | Giấy tờ có giá, công cụ chuyển nhượng trên thị trường tiền tệ | 0% |
| Chứng khoán Nợ | | |
| Trái phiếu Chính phủ | | |
| 4. | Trái phiếu Chính phủ không trả lãi | 0% |
| 5. | Trái phiếu Chính phủ trả lãi suất cuống phiếu | |
| 5.1 | Trái phiếu Chính phủ, Trái phiếu Chính phủ các nước thuộc khối OECD hoặc được bảo lãnh bởi Chính phủ hoặc Ngân hàng Trung ương của các nước thuộc khối này, Trái phiếu được phát hành bởi các tổ chức quốc tế IBRD, ADB, IADB, AfDB, EIB và EBRD | 3% |
| 5.2 | Trái phiếu công trình được Chính phủ, Bộ Tài chính bảo lãnh có thời gian đáo hạn còn lại dưới 1 năm; | 3% |
| | Trái phiếu công trình được Chính phủ, Bộ Tài chính bảo lãnh có thời gian đáo hạn còn lại từ 1 tới 5 năm; | 4% |
| | Trái phiếu công trình được Chính phủ, Bộ Tài chính bảo lãnh có thời gian đáo hạn còn lại từ 5 năm trở lên; | 5% |
| Trái phiếu doanh nghiệp | | |
| 6. | Trái phiếu niêm yết có thời gian đáo hạn còn lại dưới 1 năm, kể cả trái phiếu chuyển đổi | 8% |
| | Trái phiếu niêm yết có thời gian đáo hạn từ 1 tới 5 năm, kể cả trái phiếu chuyển đổi | 15% |
| | Trái phiếu niêm yết có thời gian đáo hạn từ 5 năm trở lên, kể cả trái phiếu chuyển đổi | 20% |
| 7. | Trái phiếu không niêm yết có thời gian đáo hạn còn lại dưới 1 năm, kể cả trái phiếu chuyển đổi | 25% |
| | Trái phiếu không niêm yết có thời gian đáo hạn từ 1 tới 5 năm, kể cả trái phiếu chuyển đổi | 30% |
| | Trái phiếu không niêm yết có thời gian đáo hạn từ 5 năm trở lên, kể cả trái phiếu chuyển đổi | 40% |
| Cổ phiếu | | |
| 8. | Cổ phiếu phổ thông, cổ phiếu ưu đãi của các tổ chức niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hồ Chí Minh; chứng chỉ quỹ mở | 10% |
| 9. | Cổ phiếu phổ thông, cổ phiếu ưu đãi của các tổ chức niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội | 15% |
| 10. | Cổ phiếu phổ thông, cổ phiếu ưu đãi các công ty đại chúng chưa niêm yết, đăng ký giao dịch qua hệ thống UpCom | 20% |
| 11. | Cổ phiếu phổ thông, cổ phiếu ưu đãi của các công ty đại chúng đã đăng ký lưu ký, nhưng chưa niêm yết hoặc đăng ký giao dịch; cổ phiếu đang trong đợt phát hành lần đầu (IPO) | 30% |
| 12. | Cổ phiếu của các công ty đại chúng khác | 50% |
| Chứng chỉ quỹ đầu tư chứng khoán | | |
| 13. | Quỹ đại chúng | 10% |
| 14. | Quỹ thành viên | 30% |
| Chứng khoán bị hạn chế giao dịch | | |
| 15. | Chứng khoán bị tạm ngừng, đình chỉ giao dịch (không bao gồm trường hợp cổ phiếu tạm ngừng giao dịch để chuyển sàn giao dịch) | 40% |
| 16. | Chứng khoán bị hủy niêm yết, hủy giao dịch | 50% |
| Chứng khoán khác | | |
| 17. | Cổ phần, phần vốn góp và các loại chứng khoán khác | 80% |
PHỤ LỤC 2
NGUYÊN TẮC ĐỊNH GIÁ CHỨNG KHOÁN (Ban hành kèm theo Thông tư số 226/2010/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chỉ tiêu an toàn tài chính và biện pháp xử lý đối với các tổ chức kinh doanh chứng khoán không đáp ứng các chi tiêu an toàn tài chính)
| STT | Loại tài sản | Nguyên tắc định giá giao dịch trên thị trường |
||||
| Tiền và các khoản tương đương tiền, công cụ thị trường tiền tệ | | |
| 1. | Tiền (VND) | Số dư tài khoản tại ngày tính toán |
| 2. | Ngoại tệ | Giá trị quy đổi ra VND theo tỷ giá tại các tổ chức tín dụng được phép kinh doanh ngoại hối tính tại ngày tính toán |
| 3. | Tiền gửi kỳ hạn | Giá trị tiền gửi cộng lãi chưa được thanh toán tới ngày tính toán |
| 4. | Tín phiếu kho bạc, hối phiếu ngân hàng, thương phiếu, chứng chỉ tiền gửi có thể chuyển nhượng, trái phiếu và các công cụ thị trường tiền tệ chiết khấu | Giá mua cộng với lãi lũy kế tính đến ngày tính toán |
| Trái phiếu | | |
| 5. | Trái phiếu niêm yết | - Giá yết bình quân trên hệ thống giao dịch tại Sở Giao dịch Chứng khoán tại ngày giao dịch gần nhất cộng lãi lũy kế; - Trường hợp không có giao dịch nhiều hơn hai (02) tuần tính đến ngày tính toán, là giá trị lớn nhất trong các giá trị sau: + Giá mua cộng lãi lũy kế; + Mệnh giá cộng lãi lũy kế; + Giá xác định theo phương pháp nội bộ của tổ chức kinh doanh chứng khoán, bao gồm cả lãi lũy kế. Tức là: Max ( Giá mua cộng lãi lũy kế; Mệnh giá cộng lãi lũy kế; Giá xác định theo phương pháp nội bộ, bao gồm cả lãi lũy kế). |
| 6. | Trái phiếu không niêm yết | Là giá trị lớn nhất trong các giá trị sau: + Giá yết (nếu có) trên các hệ thống báo giá do tổ chức kinh doanh chứng khoán lựa chọn, cộng lãi lũy kế; + Giá mua cộng lãi lũy kế; + Mệnh giá cộng lãi lũy kế; + Giá theo quy định nội bộ của tổ chức kinh doanh chứng khoán, bao gồm cả lãi lũy kế. Tức là: Max ( Giá yết (nếu có); Giá mua cộng lãi lũy kế; Mệnh giá cộng lãi lũy kế; Giá xác định theo phương pháp nội bộ, bao gồm cả lãi lũy kế). |
| Cổ phiếu | | |
| 7. | Cổ phiếu niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hồ Chí Minh | - Giá đóng cửa tại ngày giao dịch gần nhất ngày tính toán; - Trường hợp không có giao dịch nhiều hơn hai (02) tuần tính đến ngày tính toán, là giá trị lớn nhất trong các giá trị sau: + Giá trị sổ sách; + Giá mua; + Giá theo phương pháp nội bộ của tổ chức kinh doanh chứng khoán. Tức là: Max (Giá trị sổ sách; Giá mua; Giá xác định theo phương pháp nội bộ) |
| 8. | Cổ phiếu niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội | - Giá giao dịch bình quân của ngày giao dịch gần nhất ngày tính toán; - Trường hợp không có giao dịch nhiều hơn hai (02) tuần tính đến ngày tính toán, là giá trị lớn nhất trong các giá trị sau: + Giá trị sổ sách; + Giá mua; + Giá theo phương pháp nội bộ của tổ chức kinh doanh chứng khoán. Tức là: Max (Giá trị sổ sách; Giá mua; Giá xác định theo phương pháp nội bộ) |
| 9. | Cổ phiếu của Công ty đại chúng đăng ký giao dịch trên hệ thống UpCom | - Giá giao dịch bình quân của ngày giao dịch gần nhất ngày tính toán; - Trường hợp không có giao dịch nhiều hơn hai (02) tuần tính đến ngày tính toán, là giá trị lớn nhất trong các giá trị sau: + Giá trị sổ sách; + Giá mua; + Giá theo phương pháp nội bộ của tổ chức kinh doanh chứng khoán. Tức là: Max (Giá trị sổ sách; Giá mua; Giá xác định theo phương pháp nội bộ) |
| 10. | Cổ phiếu đã đăng ký, lưu ký nhưng chưa niêm yết, chưa đăng ký giao dịch | - Giá trị trung bình dựa trên báo giá của tối thiểu 03 công ty chứng khoán không phải là người có liên quan tại ngày giao dịch gần nhất trước thời điểm tính toán. - Trường hợp không có đủ báo giá của tối thiểu 03 công ty chứng khoán, là giá trị lớn nhất trong các giá trị sau: + Giá từ các báo giá; + Giá của kỳ báo cáo gần nhất; + Giá trị sổ sách; + Giá mua; + Giá theo quy định nội bộ của tổ chức kinh doanh chứng khoán. Tức là: Max(Giá từ các báo giá; Giá của kỳ báo cáo gần nhất; Giá trị sổ sách; Giá mua; Giá theo quy định nội bộ của tổ chức kinh doanh chứng khoán). |
| 11. | Cổ phiếu bị đình chỉ giao dịch, hoặc hủy niêm yết hoặc hủy đăng ký giao dịch | Là giá trị lớn nhất trong các giá trị sau: + Giá trị sổ sách; + Mệnh giá; + Giá theo phương pháp nội bộ của tổ chức kinh doanh chứng khoán. Tức là: Max (Giá trị sổ sách; Mệnh giá; Giá xác định theo phương pháp nội bộ) |
| 12. | Cổ phiếu của tổ chức trong tình trạng giải thể, phá sản | 80% Giá trị thanh lý của cổ phiếu đó tại ngày lập bảng cân đối kế toán gần nhất, hoặc giá theo quy định nội bộ của tổ chức kinh doanh chứng khoán. |
| 13. | Cổ phần, phần vốn góp khác | Là giá trị lớn nhất trong các giá trị sau: + Giá trị sổ sách; + Giá mua/giá trị vốn góp; + Giá theo quy định nội bộ của tổ chức kinh doanh chứng khoán. Tức là: Max(Giá trị sổ sách; Giá mua/giá trị vốn góp; Giá theo quy định nội bộ của tổ chức kinh doanh chứng khoán). |
| Quỹ/Cổ phiếu của Công ty đầu tư chứng khoán | | |
| 14. | Quỹ đóng đại chúng | - Giá đóng cửa của ngày giao dịch gần nhất ngày tính toán; - Trường hợp không có giao dịch nhiều hơn hai (02) tuần tính đến ngày tính toán là: NAV/1CCQ tại kỳ báo cáo gần nhất trước ngày tính toán. |
| 15. | Quỹ thành viên/Quỹ mở/Cổ phiếu của Công ty đầu tư chứng khoán phát hành riêng lẻ | Giá trị tài sản ròng NAV trên một đơn vị phần vốn góp/đơn vị chứng chỉ quỹ/cổ phiếu tại kỳ báo cáo gần nhất trước ngày tính toán |
| 16. | Các trường hợp khác | Theo quy định nội bộ của tổ chức kinh doanh chứng khoán |
| Tài sản cố định | | |
| 17. | Quyền sử dụng đất… | Giá trị được xác định bởi tổ chức định giá độc lập do tổ chức kinh doanh chứng khoán lựa chọn |
| 18. | Nhà cửa/ vật kiến trúc bao gồm cả các hạng mục xây dựng cơ bản dở dang | Giá trị được xác định bởi tổ chức định giá độc lập do tổ chức kinh doanh chứng khoán lựa chọn/Chi phí xây dựng cơ bản dở dang lũy kế |
| 19. | Các trang thiết bị, máy móc, phương tiện… | Giá trị còn lại của tài sản |
| 20. | Các tài sản cố định khác | Giá trị được xác định bởi tổ chức định giá độc lập do tổ chức kinh doanh chứng khoán lựa chọn |
Ghi chú:
- Lãi lũy kế là: khoản lãi tính từ thời điểm trả lãi gần nhất tới thời điểm tính toán;
- Giá trị sổ sách (book value) của một cổ phiếu được xác định trên cơ sở báo cáo tài chính gần nhất đã được kiểm toán hoặc soát xét.
- Tổ chức kinh doanh chứng khoán được lựa chọn hệ thống báo giá trái phiếu (Reuteurs/Bloomberg/VNBF…) để tham khảo
PHỤ LỤC 3
HỆ SỐ RỦI RO (ban hành kèm theo Thông tư số 226/2010/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chỉ tiêu an toàn tài chính và biện pháp xử lý đối với các tổ chức kinh doanh chứng khoán không đáp ứng các chi tiêu an toàn tài chính)
3.1. Hệ số rủi ro thanh toán theo đối tác
| STT | Đối tác thanh toán cho tổ chức kinh doanh chứng khoán | Hệ số rủi ro thanh toán |
||||
| 1. | Chính phủ, các tổ chức phát hành được Chính phủ bảo lãnh, Bộ Tài chính bảo lãnh, Ngân hàng Nhà nước, Chính phủ và Ngân hàng Trung ương các nước thuộc khối OECD; Ủy ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; | 0% |
| 2. | Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Lưu ký Chứng khoán | 0,8% |
| 3. | Tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính, tổ chức kinh doanh chứng khoán thành lập ở các nước thuộc khối OECD và có hệ số tín nhiệm đáp ứng các điều kiện khác theo quy định nội bộ của tổ chức kinh doanh chứng khoán | 3,2% |
| 4. | Tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính, tổ chức kinh doanh chứng khoán thành lập ngoài các nước OECD; hoặc thành lập tại các nước thuộc khối OECD và không đáp ứng các điều kiện khác theo quy định nội bộ của tổ chức kinh doanh chứng khoán | 4,8% |
| 5. | Tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính, tổ chức kinh doanh chứng khoán thành lập và hoạt động tại Việt Nam | 6% |
| 6. | Các tổ chức, cá nhân khác | 8% |
3.2. Hệ số rủi ro thanh toán theo thời gian
| STT | Thời gian quá hạn thanh toán, chuyển giao chứng khoán | Hệ số rủi ro |
||||
| 1. | 0-15 ngày sau thời hạn thanh toán, chuyển giao chứng khoán | 16% |
| 2. | 16 – 30 ngày sau thời hạn thanh toán, chuyển giao chứng khoán | 32% |
| 3. | 31 – 60 ngày sau thời hạn thanh toán, chuyển giao chứng khoán | 48% |
| 4. | Từ 60 ngày trở đi | 100% |
Ghi chú:
- Thời hạn thanh toán/nhận chuyển giao chứng khoán là T+3 (đối với cổ phiếu niêm yết), T+1 (đối với trái phiếu niêm yết; hoặc T+n (đối với các giao dịch thỏa thuận ngoài hệ thống giao dịch trong n theo thỏa thuận của hai bên)
- Giá trị rủi ro thanh toán được điều chỉnh tăng thêm theo quy định tại khoản 8 Điều 9 trên cơ sở thông tin cung cấp bởi khách hành liên quan tới quy định tại khoản 11 Điều 2.
PHỤ LỤC 4
GIÁ TRỊ TÀI SẢN TIỀM ẨN RỦI RO (ban hành kèm theo Thông tư số 226/2010/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chỉ tiêu an toàn tài chính và biện pháp xử lý đối với các tổ chức kinh doanh chứng khoán không đáp ứng các chi tiêu an toàn tài chính)
4.1. Giá trị tài sản tiềm ẩn rủi ro thanh toán trong hoạt động vay, cho vay chứng khoán, giao dịch ký quỹ, giao dịch mua bán lại
| STT | Loại hình giao dịch | Giá trị tài sản tiềm ẩn rủi ro thanh toán |
||||
| 1. | Tiền gửi có kỳ hạn, khoản tiền cho vay không có tài sản bảo đảm | Toàn bộ giá trị khoản cho vay |
| 2. | Cho vay chứng khoán | Max [(Giá trị thị trường của Hợp đồng - Giá trị tài sản bảo đảm (nếu có)), 0} |
| 3. | Vay chứng khoán | Max {(Giá trị tài sản bảo đảm - Giá trị thị trường của Hợp đồng), 0} |
| 4. | Hợp đồng mua chứng khoán có cam kết bán lại | |
| 5. | Hợp đồng bán chứng khoán có cam kết mua lại | |
| 6. | Hợp đồng cho vay mua ký quỹ (cho khách hàng vay mua chứng khoán)/Các thỏa thuận kinh tế có cùng bản chất | Max {(Số dư nợ - Giá trị tài sản bảo đảm), 0} |
Ghi chú:
- Số dư nợ bao gồm giá trị khoản vay, lãi vay và các loại phí;
- Trường hợp tài sản bảo đảm của khách hàng không có giá tham khảo theo thị trường, thì được xác định theo quy định nội bộ của tổ chức kinh doanh chứng khoán.
4.2. Giá trị tài sản tiềm ẩn rủi ro trong hoạt động giao dịch chứng khoán
| STT | Thời gian | Giá trị tài sản tiềm ẩn rủi ro |
||||
| A – Đối với các giao dịch bán chứng khoán (bên bán là tổ chức kinh doanh chứng khoán hoặc khách hàng của tổ chức kinh doanh chứng khoán trong hoạt động môi giới) | | |
| 1. | Trước thời hạn nhận thanh toán | 0 |
| 2. | Sau thời hạn nhận thanh toán | Giá trị thị trường của Hợp đồng (trong trường hợp Giá thị trường thấp hơn Giá giao dịch) |
| | | 0 (trong trường hợp Giá thị trường cao hơn Giá giao dịch) |
| B – Đối với các giao dịch mua chứng khoán (bên mua là tổ chức kinh doanh chứng khoán hoặc khách hàng của tổ chức kinh doanh chứng khoán) | | |
| 1. | Trước thời hạn nhận chuyển giao chứng khoán | 0 |
| 2. | Sau thời hạn nhận chuyển giao chứng khoán | Giá trị thị trường của Hợp đồng (trong trường hợp Giá thị trường cao hơn Giá giao dịch) |
| | | 0 (trong trường hợp Giá thị trường cao hơn Giá giao dịch) |
Ghi chú: Thời hạn thanh toán/nhận chuyển giao chứng khoán là T+3 (đối với cổ phiếu niêm yết), T+1 (đối với trái phiếu niêm yết; hoặc T+n (đối với các giao dịch thỏa thuận ngoài hệ thống giao dịch trong n theo thỏa thuận của hai bên);
PHỤ LỤC 5
BÁO CÁO TỶ LỆ AN TOÀN TÀI CHÍNH10 (ban hành kèm theo Thông tư số 226/2010/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chỉ tiêu an toàn tài chính và biện pháp xử lý đối với các tổ chức kinh doanh chứng khoán không đáp ứng các chi tiêu an toàn tài chính)
Tên Công ty:...... Số Công văn:........... | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
V/v báo cáo chỉ tiêu an toàn tài chính | ........, ngày......tháng......năm...
Kính gửi: Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
BÁO CÁO TỶ LỆ AN TOÀN TÀI CHÍNH
Tại thời điểm: .........
Chúng tôi cam đoan rằng:
(1) Báo cáo được xây dựng trên cơ sở số liệu được cập nhật tại ngày lập báo cáo theo đúng quy định tại Thông tư số 226/2010/TT-BTC ngày 31/12/2010 của Bộ Tài chính quy định chỉ tiêu an toàn tài chính và biện pháp xử lý đối với các tổ chức kinh doanh chứng khoán không đáp ứng các chỉ tiêu an toàn tài chính và Thông tư số 165/2012/TT-BTC ngày 09/10/2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 226/2010/TT-BTC ngày 31/12/2010 của Bộ Tài chính quy định về chỉ tiêu an toàn tài chính và biện pháp xử lý đối với các tổ chức kinh doanh chứng khoán không đáp ứng các chi tiêu an toàn tài chính;
(2) Đối với những vấn đề có thể ảnh hưởng đến tình hình tài chính của Công ty phát sinh sau ngày lập báo cáo này, chúng tôi sẽ cập nhật trong kỳ báo cáo tiếp theo;
(3) Chúng tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Pháp luật về tính chính xác và trung thực của nội dung báo cáo.
Kế toán trưởng (Ký, ghi rõ họ tên) | Trưởng bộ phận Kiểm soát nội bộ (Ký, ghi rõ họ tên) | (Tổng) Giám đốc (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
I. BẢNG TÍNH VỐN KHẢ DỤNG[1]
| STT | NỘI DUNG | Vốn khả dụng | | |
||||||
| | | VKD | Khoản giảm trừ | Khoản tăng thêm |
| A | Nguồn vốn chủ sở hữu | (1) | (2) | (3) |
| 1 | Vốn đầu tư của chủ sở hữu không bao gồm cổ phần ưu đãi hoàn lại (nếu có) | √ | | |
| 2 | Thặng dư vốn cổ phần, vốn khác không bao gồm cổ phần ưu đãi hoàn lại (nếu có) | √ | | |
| 3 | Cổ phiếu quỹ | (√) | | |
| 4 | Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ (nếu có) | √ | | |
| 5 | Quỹ đầu tư phát triển | √ | | |
| 6 | Quỹ dự phòng tài chính | √ | | |
| 7 | Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu | √ | | |
| 8 | Lợi nhuận lũy kế và lợi nhuận chưa phân phối trước khi trích lập các khoản dự phòng theo quy định của pháp luật | √ | | |
| 9 | Chênh lệch đánh giá lại tài sản (50% tăng thêm hoặc 100% giảm đi) | √ | | |
| 10 | Chênh lệch tỷ giá hối đoái | √ | | |
| 11 | Lợi ích của cổ đông thiểu số [2] | √ | | |
| 12 | Các khoản nợ có thể chuyển đổi | | | √ |
| 13 | Toàn bộ phần giảm đi hoặc tăng thêm của các chứng khoán tại chỉ tiêu đầu tư tài chính | | √ | √ |
| 1A | Tổng | | | |
| B | Tài sản ngắn hạn | | | |
| I | Tiền và các khoản tương đương tiền | | | |
| II | Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn | | | |
| 1. | Đầu tư ngắn hạn | | | |
| | Chứng khoán tiềm ẩn rủi ro thị trường theo quy định tại khoản 2 Điều 8 | | | |
| | Chứng khoán bị giảm trừ khỏi vốn khả dụng theo quy định khoản 5 Điều 5 | | √ | |
| 2. | Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn | | | |
| III | Các khoản phải thu ngắn hạn, kể cả phải thu từ hoạt động ủy thác | | | |
| 1. | Phải thu của khách hàng | | | |
| | Phải thu của khách hàng có thời hạn thanh toán còn lại từ 90 ngày trở xuống | | | |
| | Phải thu của khách hàng có thời hạn thanh toán còn lại trên 90 ngày | | √ | |
| 2. | Trả trước cho người bán | | √ | |
| 3. | Phải thu nội bộ ngắn hạn | | | |
| | Phải thu nội bộ có thời hạn thanh toán còn lại từ 90 ngày trở xuống | | | |
| | Phải thu nội bộ có thời hạn thanh toán còn lại trên 90 ngày | | √ | |
| 4. | Phải thu hoạt động giao dịch chứng khoán | | | |
| | Phải thu hoạt động giao dịch chứng khoán có thời hạn thanh toán còn lại từ 90 ngày trở xuống | | | |
| | Phải thu hoạt động giao dịch chứng khoán có thời hạn thanh toán còn lại trên 90 ngày | | √ | |
| 5. | Các khoản phải thu khác | | | |
| | Phải thu khác có thời hạn thanh toán còn lại từ 90 ngày trở xuống | | | |
| | Phải thu khác có thời hạn thanh toán còn lại trên 90 ngày | | √ | |
| 6. | Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi | | | |
| IV | Hàng tồn kho | | √ | |
| V | Tài sản ngắn hạn khác | | | |
| 1. | Chi phí trả trước ngắn hạn | | √ | |
| 2. | Thuế GTGT được khấu trừ | | | |
| 3. | Thuế và các khoản phải thu nhà nước | | | |
| 4. | Tài sản ngắn hạn khác | | | |
| 4.1 | Tạm ứng | | | |
| | Tạm ứng có thời hạn hoàn ứng còn lại từ 90 ngày trở xuống | | | |
| | Tạm ứng có thời hạn hoàn ứng còn lại trên 90 ngày | | √ | |
| 4.2 | Tài sản ngắn hạn khác | | √ | |
| 1B | Tổng | | | |
| C | Tài sản dài hạn | | | |
| I | Các khoản phải thu dài hạn, kể cả phải thu từ hoạt động ủy thác | | | |
| 1. | Phải thu dài hạn của khách hàng | | | |
| | Phải thu dài hạn của khách hàng có thời hạn thanh toán còn lại từ 90 ngày trở xuống | | | |
| | Phải thu dài hạn của khách hàng có thời hạn thanh toán còn lại trên 90 ngày | | √ | |
| 2. | Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc | | √ | |
| 3. | Phải thu dài hạn nội bộ | | | |
| | Phải thu dài hạn nội bộ có thời hạn thanh toán còn lại từ 90 ngày trở xuống | | | |
| | Phải thu dài hạn nội bộ có thời hạn thanh toán còn lại trên 90 ngày | | √ | |
| 4. | Phải thu dài hạn khác, | | | |
| | Phải thu dài hạn khác có thời hạn thanh toán còn lại từ 90 ngày trở xuống | | | |
| | Phải thu dài hạn khác có thời hạn thanh toán còn lại trên 90 ngày | | √ | |
| 5 | Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi | | | |
| II | Tài sản cố định | | √ | |
| III | Bất động sản đầu tư | | √ | |
| IV | Các khoản đầu tư tài chính dài hạn | | | |
| 1. | Đầu tư vào công ty con | | √ | |
| 2. | Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh | | √ | |
| 3. | Đầu tư chứng khoán dài hạn | | | |
| | Chứng khoán tiềm ẩn rủi ro thị trường theo quy định tại khoản 2 Điều 8 | | | |
| | Chứng khoán bị giảm trừ khỏi vốn khả dụng theo quy định tại khoản 5 Điều 5 | | √ | |
| 4. | Đầu tư dài hạn khác | | √ | |
| 5. | Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn | | | |
| V | Tài sản dài hạn khác | | √ | |
| | Các chỉ tiêu tài sản bị coi là khoản ngoại trừ tại báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán mà không bị tính giảm trừ theo quy định tại Điều 5 | | √ | |
| 1C | Tổng | | | |
| VỐN KHẢ DỤNG = 1A-1B-1C | | | | |
Ghi chú:
[1] Dựa trên báo cáo tài chính riêng của tổ chức kinh doanh chứng khoán.
[2] Số liệu trên báo cáo tài chính hợp nhất gần nhất.
1) dấu √ là các chỉ tiêu cần tính toán
2) Khi xác định phần giảm trừ khỏi vốn khả dụng (mục B, C), tổ chức kinh doanh chứng khoán được điều chỉnh giảm bớt phần giá trị giảm trừ như sau:
- Đối với tài sản được dùng làm tài sản bảo đảm cho các nghĩa vụ của chính tổ chức kinh doanh chứng khoán hoặc cho bên thứ ba (ví dụ như hợp đồng bán có cam kết mua lại mà tổ chức kinh doanh chứng khoán là bên bán), thì khi tính giảm trừ được giảm bớt đi giá trị nhỏ nhất của các giá trị sau: giá trị thị trường của tài sản xác định theo quy định tại Phụ lục 2, giá trị sổ sách, giá trị còn lại của các nghĩa vụ;
- Đối với tài sản được bảo đảm bằng tài sản của khách hàng (ví dụ như hợp đồng giao dịch ký quỹ, giao dịch mua có cam kết bán lại mà tổ chức kinh doanh chứng khoán là bên mua): thì khi tính giảm trừ được giảm bớt đi giá trị nhỏ nhất của các giá trị sau: giá trị thị trường của tài sản bảo đảm xác định theo quy định tại khoản 6 Điều 9, giá trị sổ sách.
Trong đó, giá trị sổ sách là giá trị còn lại của tài sản bảo đảm (trong trường hợp tài sản cố định) tại thời điểm giao kết hợp đồng hoặc giá trị xác định theo phương pháp nội bộ của tổ chức kinh doanh chứng khoán tại thời điểm giao kết hợp đồng (nếu là loại tài sản khác).
II. BẢNG TÍNH GIÁ TRỊ RỦI RO
| A. RỦI RO THỊ TRƯỜNG | | | | | | | | | | |
||||||||||||
| Các hạng mục đầu tư | | | | | Hệ số rủi ro | | | Quy mô rủi ro | | Giá trị rủi ro |
| | | | | | (1) | | | (2) | | (3)= (1)x(2) |
| I. Tiền và các khoản tương đương tiền, công cụ thị trường tiền tệ | | | | | | | | | | |
| 1. | Tiền mặt (VND) | | | | | | | | | |
| 2. | Các khoản tương đương tiền, tiền gửi có kỳ hạn | | | | | | | | | |
| 3. | Giấy tờ có giá, công cụ chuyển nhượng trên thị trường tiền tệ, chứng chỉ tiền gửi | | | | | | | | | |
| II. Trái phiếu Chính phủ | | | | | | | | | | |
| 4. | Trái phiếu Chính phủ không trả lãi | | | | | | | | | |
| 5. | Trái phiếu Chính phủ trả lãi suất cuống phiếu | | | | | | | | | |
| 5.1 | Trái phiếu Chính phủ, Trái phiếu Chính phủ các nước thuộc khối OECD hoặc được bảo lãnh bởi Chính phủ hoặc Ngân hàng Trung ương của các nước thuộc khối này, Trái phiếu được phát hành bởi các tổ chức quốc tế IBRD, ADB, IADB, AfDB, EIB và EBRD | | | | | | | | | |
| 5.2 | Trái phiếu công trình được Chính phủ, Bộ Tài chính bảo lãnh có thời gian đáo hạn còn lại dưới 1 năm; | | | | | | | | | |
| | Trái phiếu công trình được Chính phủ, Bộ Tài chính bảo lãnh có thời gian đáo hạn còn lại từ 1 tới 5 năm; | | | | | | | | | |
| | Trái phiếu công trình được Chính phủ, Bộ Tài chính bảo lãnh có thời gian đáo hạn còn lại từ 5 năm trở lên; | | | | | | | | | |
| III. Trái phiếu doanh nghiệp | | | | | | | | | | |
| 6. | Trái phiếu niêm yết có thời gian đáo hạn còn lại dưới 1 năm, kể cả trái phiếu chuyển đổi | | | | | | | | | |
| | Trái phiếu niêm yết có thời gian đáo hạn từ 1 tới 5 năm, kể cả trái phiếu chuyển đổi | | | | | | | | | |
| | Trái phiếu niêm yết có thời gian đáo hạn từ 5 năm trở lên, kể cả trái phiếu chuyển đổi | | | | | | | | | |
| 7. | Trái phiếu không niêm yết có thời gian đáo hạn còn lại dưới 1 năm, kể cả trái phiếu chuyển đổi | | | | | | | | | |
| | Trái phiếu không niêm yết có thời gian đáo hạn từ 1 tới 5 năm, kể cả trái phiếu chuyển đổi | | | | | | | | | |
| | Trái phiếu không niêm yết có thời gian đáo hạn từ 5 năm trở lên, kể cả trái phiếu chuyển đổi | | | | | | | | | |
| IV. Cổ phiếu | | | | | | | | | | |
| 8. | Cổ phiếu phổ thông, cổ phiếu ưu đãi của các tổ chức niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hồ Chí Minh; chứng chỉ quỹ mở | | | | | | | | | |
| 9. | Cổ phiếu phổ thông, cổ phiếu ưu đãi của các tổ chức niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội | | | | | | | | | |
| 10. | Cổ phiếu phổ thông, cổ phiếu ưu đãi các công ty đại chúng chưa niêm yết, đăng ký giao dịch qua hệ thống UpCom | | | | | | | | | |
| 11. | Cổ phiếu phổ thông, cổ phiếu ưu đãi của các công ty đại chúng đã đăng ký lưu ký, nhưng chưa niêm yết hoặc đăng ký giao dịch; cổ phiếu đang trong đợt phát hành lần đầu (IPO) | | | | | | | | | |
| 12. | Cổ phiếu của các công ty đại chúng khác | | | | | | | | | |
| V. Chứng chỉ quỹ đầu tư chứng khoán | | | | | | | | | | |
| 13. | Quỹ đại chúng, bao gồm cả công ty đầu tư chứng khoán đại chúng | | | | | | | | | |
| 14. | Quỹ thành viên, công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ | | | | | | | | | |
| VI. Chứng khoán bị hạn chế giao dịch | | | | | | | | | | |
| 15. | Chứng khoán bị tạm ngừng giao dịch | | | | | | | | | |
| 16. | Chứng khoán bị hủy niêm yết, hủy giao dịch | | | | | | | | | |
| VII. Các tài sản khác | | | | | | | | | | |
| 17. | Cổ phần, phần vốn góp và các loại chứng khoán khác | | | | | | | | | |
| 18 | Các tài sản đầu tư khác | | | | | | | | | |
| VIII. Rủi ro tăng thêm (nếu có) (được xác định trên cơ sở vốn chủ sở hữu đã trích lập đầy đủ các khoản dự phòng) | | | | | | | | | | |
| | Mã chứng khoán | | | | Mức tăng thêm | | | Quy mô rủi ro | | Giá trị rủi ro |
| 1. | …. | | | | | | | | | |
| 2. | …….. | | | | | | | | | |
| A. TỔNG GIÁ TRỊ RỦI RO THỊ TRƯỜNG (A= I+II+III+IV+V+VI+VII+VIII) | | | | | | | | | | |
| B. RỦI RO THANH TOÁN | | | | | | | | | | |
| Loại hình giao dịch | | Giá trị rủi ro | | | | | | | | Tổng giá trị rủi ro |
| | | (1) | (2) | (3) | | (4) | (5) | | (6) | |
| I. Rủi ro trước thời hạn thanh toán | | | | | | | | | | |
| 1. | Tiền gửi có kỳ hạn, các khoản tiền cho vay không có tài sản bảo đảm và các khoản phải thu từ hoạt động giao dịch và nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán | | | | | | | | | |
| 2. | Cho vay chứng khoán/Các thỏa thuận kinh tế có cùng bản chất | | | | | | | | | |
| 3. | Vay chứng khoán/Các thỏa thuận kinh tế có cùng bản chất | | | | | | | | | |
| 4. | Hợp đồng mua chứng khoán có cam kết bán lại/Các thỏa thuận kinh tế có cùng bản chất | | | | | | | | | |
| 5. | Hợp đồng bán chứng khoán có cam kết mua lại/Các thỏa thuận kinh tế có cùng bản chất | | | | | | | | | |
| 6. | Hợp đồng cho vay mua ký quỹ (cho khách hàng vay mua chứng khoán)/Các thỏa thuận kinh tế có cùng bản chất | | | | | | | | | |
| II. Rủi ro quá thời hạn thanh toán | | | | | | | | | | |
| | Thời gian quá hạn | Hệ số rủi ro | | | | | Quy mô rủi ro | | | Giá trị rủi ro |
| 1. | 0-15 ngày sau thời hạn thanh toán, chuyển giao chứng khoán | | | | | | | | | |
| 2. | 16 – 30 ngày sau thời hạn thanh toán, chuyển giao chứng khoán | | | | | | | | | |
| 3. | 31 – 60 ngày sau thời hạn thanh toán, chuyển giao chứng khoán | | | | | | | | | |
| 4. | Từ 60 ngày trở đi | | | | | | | | | |
| III. Rủi ro tăng thêm (nếu có) | | | | | | | | | | |
| | Chi tiết tới từng khoản vay, tới từng đối tác | Mức tăng thêm | | | | | Quy mô rủi ro | | | Giá trị rủi ro |
| 1 | ……. | | | | | | | | | |
| B. TỔNG GIÁ TRỊ RỦI RO THANH TOÁN (B=I+II+III) | | | | | | | | | | |
| C. RỦI RO HOẠT ĐỘNG (TÍNH TRONG VÒNG 12 THÁNG) | | | | | | | | | | |
| I. | Tổng chi phí hoạt động phát sinh trong vòng 12 tháng | | | | | | | | | Giá trị |
| II. | Các khoản giảm trừ khỏi tổng chi phí 1. Chi phí khấu hao 2. Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán ngắn hạn 3. Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán dài hạn 4. Dự phòng phải thu khó đòi | | | | | | | | | |
| III. | Tổng chi phí sau khi giảm trừ (III = I – II) | | | | | | | | | |
| IV. | 25% Tổng chi phí sau khi giảm trừ (IV = 25% III) | | | | | | | | | |
| V. | 20% Vốn pháp định của tổ chức kinh doanh chứng khoán | | | | | | | | | |
| C. TỔNG GIÁ TRỊ RỦI RO HOẠT ĐỘNG (C=Max {IV, V}) | | | | | | | | | | |
| D. TỔNG GIÁ TRỊ RỦI RO (A+B+C) | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | |
Ghi chú:
(1): Giá trị rủi ro thanh toán đối với Chính phủ, các tổ chức phát hành được Chính phủ bảo lãnh, Bộ Tài chính bảo lãnh, Ngân hàng Nhà nước, Chính phủ và Ngân hàng Trung ương các nước thuộc khối OECD; Ủy ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
(2): Giá trị rủi ro thanh toán đối với Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Lưu ký Chứng khoán
(3): Giá trị rủi ro thanh toán đối với Tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính, tổ chức kinh doanh chứng khoán được thành lập ở các nước thuộc khối OECD
(4): Giá trị rủi ro thanh toán đối với Tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính, tổ chức kinh doanh chứng khoán được thành lập ngoài các nước OECD
(5): Giá trị rủi ro thanh toán đối với Tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính, tổ chức kinh doanh chứng khoán thành lập và hoạt động tại Việt Nam
(6): Giá trị rủi ro thanh toán đối với các tổ chức cá nhân khác
III. BẢNG TỔNG HỢP CÁC CHỈ TIÊU RỦI RO VÀ VỐN KHẢ DỤNG
| STT | Các chỉ tiêu | Giá trị rủi ro/vốn khả dụng | Ghi chú (nếu có) |
|||||
| 1. | Tổng giá trị rủi ro thị trường | | |
| 2. | Tổng giá trị rủi ro thanh toán | | |
| 3. | Tổng giá trị rủi ro hoạt động | | |
| 4. | Tổng giá trị rủi ro (4=1+2+3) | | |
| 5. | Vốn khả dụng | | |
| 6. | Tỷ lệ Vốn khả dụng (6=5/4) | | |
PHỤ LỤC 6
GIẤY ĐĂNG KÝ SỬ DỤNG TRÁI PHIẾU CHUYỂN ĐỔI, CỔ PHIẾU ƯU ĐÃI, CÁC KHOẢN NỢ ĐỂ BỔ SUNG VỐN KHẢ DỤNG/THANH TOÁN TRƯỚC THỜI HẠN THANH TOÁN (ban hành kèm theo Thông tư số 226/2010/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định các chỉ tiêu an toàn tài chính và biện pháp xử lý đối với các tổ chức kinh doanh chứng khoán không đáp ứng các chỉ tiêu an toàn tài chính)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
GIẤY ĐĂNG KÝ VỀ VIỆC SỬ DỤNG TRÁI PHIẾU CHUYỂN ĐỔI, CỔ PHIẾU ƯU ĐÃI, CÁC KHOẢN NỢ ĐỂ BỔ SUNG VỐN KHẢ DỤNG/THANH TOÁN TRƯỚC THỜI HẠN THANH TOÁN
Kính gửi: Ủy ban chứng khoán nhà nước
1. Tên tổ chức kinh doanh chứng khoán :……………………………..
2. Địa chỉ trụ sở chính:………………………………………………..
3. Số Giấy phép thành lập và hoạt động……..do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp ngày…..
4. Đại diện theo pháp luật :………………………………………..
5. Giá trị sử dụng trái phiếu chuyển đổi, cổ phiếu ưu đãi, các khoản nợ hoặc thanh toán trước hạn:……….
6. Đối tác nhận thanh toán (bên cho vay)
7. Lý do đăng ký hoặc thanh toán
8. Ngày dự kiến thanh toán
9. Giá trị trái phiếu chuyển đổi, cổ phiếu ưu đãi, các khoản nợ trước và sau khi thanh toán
10. Nguồn vốn bổ sung phù hợp quy định hoặc phương án xử lý bảo đảm tổ chức kinh doanh chứng khoán duy trì tỷ lệ an toàn vốn khả dụng (nêu chi tiết)
11. Tỷ lệ an toàn vốn khả dụng dự kiến sau khi thanh toán mua lại hoặc thanh toán
Tài liệu đính kèm - Biên bản họp, Nghị quyết Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên/Quyết định của chủ sở hữu; - Bản sao hợp lệ Hợp đồng vay vốn hoặc các tài liệu tương đương. | Đại diện theo pháp luật tổ chức kinh doanh chứng khoán (ký tên và đóng dấu)
1 Văn bản này được hợp nhất từ 2 Thông tư sau:
- Thông tư số 226/2010/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chỉ tiêu an toàn tài chính và biện pháp xử lý đối với các tổ chức kinh doanh chứng khoán không đáp ứng chỉ tiêu an toàn tài chính, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2011;
- Thông tư số 165/2012/TT-BTC ngày 09 tháng 10 năm 2012 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 226/2010/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chỉ tiêu an toàn tài chính và biện pháp xử lý đối với các tổ chức kinh doanh chứng khoán không đáp ứng chỉ tiêu an toàn tài chính, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2012.
Nội dung tại Văn bản hợp nhất này không làm thay đổi nội dung và hiệu lực của 2 Thông tư nêu trên.
2 Thông tư số 165/2012/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 226/2010/TT- BTC ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chỉ tiêu an toàn tài chính và biện pháp xử lý đối với các tổ chức kinh doanh chứng khoán không đáp ứng chỉ tiêu an toàn tài chính có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Chứng khoán ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán ngày 24 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chứng khoán và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước,
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 226/2010/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2010 quy định chỉ tiêu an toàn tài chính và biện pháp xử lý đối với các tổ chức kinh doanh chứng khoán không đáp ứng chỉ tiêu an toàn tài chính:”
3 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 165/2012/TT- BTC, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2012.
4 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 165/2012/TT- BTC, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2012.
5 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 165/2012/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2012.
6 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Thông tư số 165/2012/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2012.
7 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Thông tư số 165/2012/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2012.
8 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Thông tư số 165/2012/TT- BTC, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2012.
9 Điều 2, Điều 3 của Thông tư số 165/2012/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2012 quy định như sau:
“Điều 2. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2012. Những quy định trước đây trái với Thông tư này đều bị bãi bỏ.