Điều 15. Tổ chức thực hiện
1. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị
a) Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm hướng dẫn việc thu, tổ chức thu tiền phạt theo đúng quyết định xử phạt vi phạm hành chính của người có thẩm quyền, đảm bảo hạch toán đầy đủ, kịp thời và quản lý chặt chẽ số tiền thu phạt vi phạm hành chính. Định kỳ hàng tháng, Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm gửi cho cơ quan ra quyết định xử phạt bảng kê thu phạt chi tiết theo từng cơ quan ra quyết định xử phạt để xác nhận, đối chiếu số liệu, kịp thời phát hiện các sai sót để xử lý (nếu có);
b) Tổng cục Thuế chịu trách nhiệm in, cấp phát và hướng dẫn việc quản lý, sử dụng biên lai thu tiền phạt thống nhất trong phạm vi cả nước;
c) Cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định xử phạt có trách nhiệm đối chiếu thường xuyên với Kho bạc Nhà nước nơi nộp tiền phạt vi phạm hành chính (ghi trên quyết định xử phạt) về số liệu thu tiền phạt (tổng số quyết định xử phạt và số tiền theo từng quyết định xử phạt đã được xử lý với tổng số tiền và tổng số khoản thu phạt tại Kho bạc Nhà nước, chi tiết theo từng cơ quan ra quyết định xử phạt); xác nhận số liệu đối chiếu trên bảng kê thu phạt do Kho bạc Nhà nước gửi đối chiếu.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu để áp dụng tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì sẽ được áp dụng theo các văn bản mới đó.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính để xem xét giải quyết./.
Nơi nhận: - Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo); - Cổng Thông tin điện tử Chính phủ; - Website Bộ Tài chính; - Lưu: VT, PC | XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Đỗ Hoàng Anh Tuấn
PHỤ LỤC SỐ 01
MẪU BIÊN LAI THU TIỀN PHẠT KHÔNG IN SẴN MỆNH GIÁ (Ban hành kèm theo Thông tư số 153/2013/TT-BTC ngày 31/10/2013 của Bộ Tài chính)
BỘ TÀI CHÍNH TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | Mẫu CTT 45 AM /… Quyển số:…… Số:……………...
Đơn vị thu:……….. Mã số:…………….
BIÊN LAI THU TIỀN PHẠT
(Liên ……………….)
Họ tên người nộp tiền: …………………………………………..
Địa chỉ: …………………………………………………………….
Lý do nộp phạt: …………………………………………………..
Theo Quyết định xử phạt số: ….……….. ngày……. tháng……. năm…….
Cơ quan xử phạt: …………………………..
Số tiền trên quyết định xử phạt: …………………..
(Viết bằng chữ): ……………………………………………………
Số tiền phạt do chậm thi hành quyết định xử phạt (nếu có): ……………………………
(Viết bằng chữ): ……………………………………………………
Tổng số tiền…………………………………………………………
(Viết bằng chữ): ……………………………………………………
Người nộp tiền (Ký và ghi rõ họ tên) | Ngày…. tháng…. năm…. Người thu tiền (Mã số) (Ký và ghi rõ họ tên)
PHỤ LỤC SỐ 02
MẪU BIÊN LAI THU TIỀN PHẠT IN SẴN MỆNH GIÁ (Ban hành kèm theo Thông tư số 153/2013/TT-BTC ngày 31/10/2013 của Bộ Tài chính)
Mẫu CTT45B
| M ẫ u: BIÊN LAI THU TI ỀN PHẠT Xê ri:…….. N: 0000000 - Họ tên người nộp tiền: ………. - Đ ị a chỉ: ………………………… - Lý do n ộ p tiền: ……………….. - Số tiền: in sẵn mệnh giá bằng số (bằng chữ)... - Theo QĐ số: ……..ngày..../..../…. của: ……………………………. | | Đơn vị thu | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Mẫu: | | |
|||||||
| | | | BIÊN LAI THU TIỀN PHẠT | | Xê ri:……….. N: 0000000 |
| | | - Họ tên người nộp tiền: …………………………………… - Đ ị a chỉ: …………………………………………………….. - Lý do n ộ p tiền: …………………………………………….. - Số tiền: in sẵn mệnh giá bằng số (bằng chữ) …………. - Theo QĐ số: ………………..……… ngày .…/…./…. của: …………………………………………………………… | | | |
| Người nộp tiền (Ký, ghi rõ họ tên) | Người thu tiền (Ký, ghi rõ họ tên) | Người nộp tiền (Ký, ghi rõ họ tên) | | Người thu tiền (Ký, ghi rõ họ tên) | |
| Liên 1: Lưu | | Liên 2: Giao người nộp tiền | | | |
| | | | | | |
Mẫu CTT45C
| M ẫ u: BIÊN LAI THU TI ỀN PHẠT Xê ri:…….. N: 0000000 - Số tiền phạt: in sẵn mệnh giá bằng số:…… - Số tiền phạt: in sẵn mệnh giá bằng chữ….. Liên 1: Lưu | Đơn vị thu | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Mẫu: | |
|||||
| | | BIÊN LAI THU TIỀN PHẠT | Xê ri:……….. N: 0000000 |
| | - Số tiền phạt: in sẵn mệnh giá bằng số:…… - Số tiền phạt: in sẵn mệnh giá bằng chữ….. Liên 2: Giao người nộp tiền | | |
1 Văn bản này được hợp nhất từ 02 Thông tư sau:
- Thông tư số 153/2013 ngày 31/10/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về thủ tục thu, nộp tiền phạt, biên lai thu tiền phạt và kinh phí từ ngân sách nhà nước bảo đảm hoạt động của các lực lượng xử phạt vi phạm hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 12 năm 2013, được sửa đổi, bổ sung bởi:
- Thông tư số 105/2014/TT-BTC ngày 07/08/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 153/2013 ngày 31/10/2013 quy định về thủ tục thu, nộp tiền phạt, biên lai thu tiền phạt và kinh phí từ ngân sách nhà nước bảo đảm hoạt động của các lực lượng xử phạt vi phạm hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2014.
Nội dung tại Văn bản hợp nhất này không làm thay đổi nội dung và hiệu lực của 02 Thông tư trên.
2 Thông tư số 105/2014/TT-BTC ngày 07/08/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 153/2013 ngày 31/10/2013 quy định về thủ tục thu, nộp tiền phạt, biên lai thu tiền phạt và kinh phí từ ngân sách nhà nước bảo đảm hoạt động của các lực lượng xử phạt vi phạm hành chính có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11;
Căn cứ Luật xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13;
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xử lý vi phạm hành chính;
Căn cứ Nghị định 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế,
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 153/2013/TT-BTC ngày 31 tháng 10 năm 2013 quy định về thủ tục thu, nộp tiền phạt, biên lai thu tiền phạt và kinh phí từ ngân sách nhà nước bảo đảm hoạt động của các lực lượng xử phạt vi phạm hành chính (sau đây gọi tắt là Thông tư 153/2013/TT-BTC)”.
3 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 105/2014/TT-BTC ngày 07/08/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 153/2013 ngày 31/10/2013 quy định về thủ tục thu, nộp tiền phạt, biên lai thu tiền phạt và kinh phí từ ngân sách nhà nước bảo đảm hoạt động của các lực lượng xử phạt vi phạm hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2014.
4 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 105/2014/TT-BTC ngày 07/08/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 153/2013 ngày 31/10/2013 quy định về thủ tục thu, nộp tiền phạt, biên lai thu tiền phạt và kinh phí từ ngân sách nhà nước bảo đảm hoạt động của các lực lượng xử phạt vi phạm hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2014.
5 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 105/2014/TT-BTC ngày 07/08/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 153/2013 ngày 31/10/2013 quy định về thủ tục thu, nộp tiền phạt, biên lai thu tiền phạt và kinh phí từ ngân sách nhà nước bảo đảm hoạt động của các lực lượng xử phạt vi phạm hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2014.
6 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 105/2014/TT-BTC ngày 07/08/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 153/2013 ngày 31/10/2013 quy định về thủ tục thu, nộp tiền phạt, biên lai thu tiền phạt và kinh phí từ ngân sách nhà nước bảo đảm hoạt động của các lực lượng xử phạt vi phạm hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2014.
7 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Thông tư số 105/2014/TT-BTC ngày 07/08/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổ, bổ sung một số điều của Thông tư số 153/2013 ngày 31/10/2013 quy định về thủ tục thu, nộp tiền phạt, biên lai thu tiền phạt và kinh phí từ ngân sách nhà nước bảo đảm hoạt động của các lực lượng xử phạt vi phạm hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2014.
8 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Thông tư số 105/2014/TT-BTC ngày 07/08/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 153/2013 ngày 31/10/2013 quy định về thủ tục thu, nộp tiền phạt, biên lai thu tiền phạt và kinh phí từ ngân sách nhà nước bảo đảm hoạt động của các lực lượng xử phạt vi phạm hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2014.
9 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Thông tư số 105/2014/TT-BTC ngày 07/08/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 153/2013 ngày 31/10/2013 quy định về thủ tục thu, nộp tiền phạt, biên lai thu tiền phạt và kinh phí từ ngân sách nhà nước bảo đảm hoạt động của các lực lượng xử phạt vi phạm hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2014.
10 Các Điều 2, 3 của Thông tư số 105/2014/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 153/2013/TT-BTC ngày 31 tháng 10 năm 2013 quy định về thủ tục thu, nộp tiền phạt, biên lai thu tiền phạt và kinh phí từ ngân sách nhà nước bảo đảm hoạt động của các lực lượng xử phạt vi phạm hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2014 quy định như sau:
“Điều 2. Bãi bỏ quy định
Bãi bỏ quy định tại Điều 25 Thông tư 190/2013/TT-BTC ngày 12/12/2013 quy định chi tiết thi hành Nghị định số 127/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan.