Điều 27. Hiệu lực thi hành4
1. Thông tư này thay thế Thông tư 63/2011/TT-BTC ngày 13 tháng 05 năm 2011 và Thông tư 105/2011/TT-BTC ngày 12 tháng 07 năm 2011 của Bộ Tài chính, có hiệu lực thi hành sau 45 (bốn mươi lăm) ngày, kể từ ngày ký5.
2. Những doanh nghiệp ưu tiên đang được áp dụng theo Thông tư 63/2011/TT-BTC ngày 13 tháng 05 năm 2011 và Thông tư 105/2011/TT-BTC ngày 12 tháng 07 năm 2011 của Bộ Tài chính được tiếp tục áp dụng chế độ ưu tiên theo quy định tại Thông tư này. Việc đánh giá lại, gia hạn đối với những doanh nghiệp này thực hiện theo quy định tại Điều 15 Thông tư này. Trường hợp doanh nghiệp ưu tiên có yêu cầu chuyển đổi loại doanh nghiệp ưu tiên theo quy định tại Điều 2 Thông tư, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan xem xét quyết định, thủ tục thẩm định quy định tại Thông tư này./.
Nơi nhận: - Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo); - Cổng thông tin điện tử Chính phủ; - Website Bộ Tài chính; - Lưu: VT, TCHQ (10). | XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Đỗ Hoàng Anh Tuấn
Mẫu 01/DNUT
Tên công ty… | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
V/v đề nghị áp dụng chế độ ưu tiên | ….., ngày … tháng … năm …
Kính gửi: Tổng cục Hải quan.
Tên công ty ...................................................................................................................
Mã số thuế:....................................................................................................................
Địa chỉ trụ sở:................................................................................................................
Số ĐT: ……………………………………………..; số FAX: ...........................................
E-mail: ..........................................................................................................................
Giấy phép thành lập/Giấy chứng nhận đầu tư số: …………..; ngày cấp: …………….; cơ quan cấp: ……………….
Giấy chứng nhận đăng ký KD số: ………….. ngày cấp: …………. ; cơ quan cấp: ........
Ngành nghề kinh doanh: ................................................................................................
Loại hình KD XK, NK: .....................................................................................................
Mặt hàng KD XK, NK: .....................................................................................................
Căn cứ điều kiện doanh nghiệp ưu tiên quy định tại các Điều 3 đến Điều 9 Thông tư số …../…./TT-BTC ngày ....tháng ....năm ….. của Bộ Tài chính quy định về việc áp dụng chế độ ưu tiên trong lĩnh vực quản lý nhà nước về hải quan đối với doanh nghiệp đủ điều kiện; Công ty ……… đã tự đánh giá, đối chiếu với quy định trên đây, nhận thấy có đủ điều kiện để được công nhận là doanh nghiệp ưu tiên theo khoản ... Điều 2 Thông tư số...
Công ty …………………. xin đảm bảo và chịu trách nhiệm trước pháp luật là những tài liệu gửi kèm công văn này là trung thực, chính xác, cam kết chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật và của Thông tư số ..../..../TT-BTC.
Đề nghị Tổng cục Hải quan xem xét, quyết định công nhận Công ty …………. là doanh nghiệp ưu tiên./.
Hồ sơ gửi kèm:
- Theo quy định tại Điều 11 Thông tư này;
- Danh sách các công ty con, chi nhánh hạch toán phụ thuộc (nếu có).
Nơi nhận: - Tổng cục Hải quan; - Lưu: ... | GIÁM ĐỐC (ký tên, đóng dấu)
Mẫu 02/DNUT
Tên công ty: …… Mã số thuế: …… | BÁO CÁO TÌNH HÌNH, THỐNG KÊ SỐ LIỆU XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU 02 NĂM (Từ ngày …… tháng......năm.......đến ngày......tháng…...năm…...)
I/ TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU
1) Các mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩu chính:
2) Đại lý làm thủ tục hải quan cho doanh nghiệp (tên, địa chỉ):
3) Các hình thức thanh toán hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu:
4) Các ngân hàng thanh toán, tên, số hiệu tài khoản tại ngân hàng:
5) Phần mềm kế toán doanh nghiệp đang sử dụng:
6) Áp dụng chế độ kiểm soát tài chính nội bộ: Có: □ Chưa: □
7) Tình hình chấp hành quy định của pháp luật về kế toán (02 năm gần nhất)
8) Tình hình chấp hành pháp luật (02 năm gần nhất) theo quy định tại Điều 3 Thông tư ….../….../TT-BTC.
II/ THỐNG KÊ SỐ LIỆU XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU
| STT | Năm báo cáo | Số liệu hàng hóa XK | | | Số liệu hàng hóa NK | | Số tiền thuế đã nộp | | | | | Tổng số tiền thuế đã nộp | Lợi nhuận sau thuế | Ghi chú |
||||||||||||||||
| | | Tên hàng chính | Xuất xứ | Kim ngạch (USD) | Tên hàng chính | Kim ngạch (USD) | Thuế XK | Thuế NK | Thuế GTGT | Thuế TTĐB | Thuế TNDN | | | |
| 1 | 20... | | | | | | | | | | | | | |
| 2 | 20... | | | | | | | | | | | | | |
| 3 | 20... | | | | | | | | | | | | | |
(Trường hợp có hoạt động xuất nhập khẩu ủy thác, số liệu xuất nhập khẩu phải tách riêng kim ngạch)
Người lập (ký, ghi rõ họ tên) | ….. ngày, …. tháng …. năm … Giám đốc (ký ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Mẫu 03/DNUT6
BỘ TÀI CHÍNH TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ………./BGN/TCHQ-DN
BẢN GHI NHỚ
Về việc công nhận doanh nghiệp ưu tiên
Hôm nay, ngày... tháng ... năm ... tại trụ sở Tổng cục Hải quan - Lô E3, khu đô thị mới Cầu Giấy, đường Dương Đình Nghệ, phường Yên Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội, đại diện Tổng cục Hải quan (bên A) và đại diện Công ty ... (Bên B) (trong văn bản này gọi tắt là Hai bên):
Bên A: Tổng cục Hải quan
Địa chỉ: Lô E3, khu đô thị mới Cầu Giấy, đường Dương Đình Nghệ, phường Yên Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.
Điện thoại cố định: 04.44520606; số FAX: 04.39440641.
E-Mail: [email protected]
Đại diện: Ông…...; chức vụ:....
Bên B: Công ty ...
Địa chỉ: ...................................................................................................................................
Mã số thuế: .............................................................................................................................
Điện thoại cố định: ...................................................................................................................
Fax: ........................................................................................................................................
Website: .................................................................................................................................
Giấy chứng nhận đầu tư số ………………... do ……………... cấp ngày ……..
Đại diện theo pháp luật: Ông ……..; chức vụ: ……... ;
Email: ..................
Số chứng minh nhân dân hoặc số hộ chiếu: .................................... cấp ngày ...
Căn cứ Thông tư 86/2013/TT-BTC ngày 26/7/2013 của Bộ Tài chính quy định về việc áp dụng chế độ ưu tiên trong lĩnh vực quản lý nhà nước về hải quan đối với doanh nghiệp đủ điều kiện và Thông tư số …./…./TT-BTC ngày ... tháng .... năm ... sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 15 và các mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 86/2013/TT-BTC (sau đây gọi tắt là Thông tư); hồ sơ đề nghị công nhận là doanh nghiệp ưu tiên của Công ty .... và kết quả thẩm định của ………., Hai bên đã thảo luận và thống nhất như sau: