Điều 32. Hiệu lực thi hành
1) Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký20, thay thế Thông tư số 40/2008/TT-BTC ngày 21 tháng 5 năm 2008 của Bộ Tài chính, Điều 21 Thông tư số 222/2009/TT-BTC ngày 25 tháng 11 năm 2009 và các văn bản hướng dẫn trước đây của Bộ Tài chính trái với Thông tư này.
2) Quá trình thực hiện, nếu các văn bản liên quan đề cập tại Thông tư này và các phụ lục kèm theo Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó./.
Nơi nhận: - Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo); - Cổng Thông tin điện tử Chính phủ; - Website Bộ Tài chính; - Lưu: VT, TCHQ (10). | XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Đỗ Hoàng Anh Tuấn
Mẫu số 121
CỤC HẢI QUAN.... CHI CỤC HẢI QUAN.... | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /TB-CCHQ... | ….., ngày … tháng … năm …
THÔNG BÁO
Về việc dấu hiệu nghi vấn mức giá khai báo
Kính gửi: Công ty ………… mã số thuế …… (địa chỉ:)
Căn cứ Thông tư số 205/2010/TT-BTC ngày 15/12/2010 và Thông tư số 29/2014/TT-BTC ngày 26/02/2014 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 205/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 40/2007/NĐ-CP ngày 16/3/2007 của Chính phủ;
Chi cục Hải quan ……… đã kiểm tra và phát hiện dấu hiệu nghi vấn trị giá khai báo của hàng hóa xuất khẩu/nhập khẩu theo tờ khai .... số ….. ngày ....
Cơ sở dấu hiệu nghi vấn và trị giá tính thuế do cơ quan hải quan xác định như sau:
| STT | Mã số | Tên hàng | ĐVT | Trị giá khai báo (USD) | Cơ sở dấu hiệu nghi vấn mức giá khai báo | Trị giá tính thuế do cơ quan hải quan xác định (USD) | Phương pháp xác định trị giá tính thuế |
|||||||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) |
| | | | | | | | |
| | | | | | | | |
| | | | | | | | |
Chi cục ...... thông báo để Quý Công ty biết để thực hiện quyền tham vấn hoặc thực hiện nộp thuế theo trị giá tính thuế do cơ quan hải quan xác định.
Nơi nhận: - Như trên; - Cục Hải quan...(để b/c, tổ chức tham vấn); - Lưu: VT, đơn vị soạn thảo viết tắt (3b). | CHI CỤC TRƯỞNG (Ký tên, đóng dấu)
Ý KIẾN CỦA NGƯỜI KHAI HẢI QUAN (Đại diện có thẩm quyền ký và ghi rõ họ tên)
* Ghi chú:
- (cột 6) Cơ quan hải quan phải ghi rõ cơ sở dấu hiệu nghi vấn mức giá khai báo theo đúng quy định tại Thông tư này;
- (cột 8) chỉ áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu;
- Ý kiến của người khai hải quan ghi rõ “đề nghị tham vấn”, thời gian tham vấn.
Mẫu số 222
CỤC HẢI QUAN.... CHI CỤC HẢI QUAN.... | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /TB-CCHQ... | ….., ngày … tháng … năm …
THÔNG BÁO
Về việc xác định mức bảo đảm
Kính gửi: Công ty …….. mã số thuế …. (địa chỉ:)
Căn cứ Thông tư số 205/2010/TT-BTC ngày 15/12/2010 và Thông tư số 29/2014/TT-BTC ngày 26/02/2014 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 205/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 40/2007/NĐ-CP ngày 16/3/2007 của Chính phủ;
Trên cơ sở Thông báo số ngày của Chi cục ……. về việc dấu hiệu nghi vấn trị giá khai báo,
Chi cục Hải quan …………. xác định mức bảo đảm của các mặt hàng xuất khẩu/nhập khẩu tại tờ khai số ……. ngày ……… như sau:
| STT | Mã số | Tên hàng | ĐVT | Lượng hàng | Trị giá xác định mức bảo đảm (USD) | Mức bảo đảm |
||||||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) |
| | | | | | | |
| | | | | | | |
| | | | | | | |
| | | | | | | |
| | | | | | | |
Chi cục Hải quan .... thông báo để Quý Công ty biết và thực hiện mức bảo đảm tại cột số 7 theo một trong 2 hình thức bảo đảm là bảo lãnh hoặc đặt cọc nếu muốn được thông quan hoặc giải phóng hàng hóa.
Nơi nhận: - Như trên; - Cục Hải quan...(để báo cáo); - Lưu: VT, đơn vị soạn thảo viết tắt (3b). | CHI CỤC TRƯỞNG (Ký tên, đóng dấu)
* Ghi chú:
- Trị giá xác định mức bảo đảm cột (6) là trị giá tính thuế do cơ quan hải quan xác định tại cột (7) mẫu số 1.
- Trường hợp người khai hải quan đã nộp thuế theo khai báo thì mức bảo đảm bằng khoản chênh lệch giữa số thuế tính theo mức giá do cơ quan hải quan xác định và số thuế tính theo mức giá khai báo của người khai báo
Mẫu số 423
CỤC HẢI QUAN.... CHI CỤC HẢI QUAN.... (1) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /TB-CCHQ... | ….., ngày … tháng … năm …
THÔNG BÁO
Về việc trị giá tính thuế
Kính gửi: Công ty…..(ghi tên người nhập khẩu và mã số thuế) (địa chỉ:)
Căn cứ Nghị định số 40/2007/NĐ-CP ngày 16/3/2007 của Chính phủ quy định về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
Căn cứ Thông tư số 205/2010/TT-BTC ngày 15/12/2010 và Thông tư số 29/2014/TT-BTC ngày 26/02/2014 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 205/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 40/2007/NĐ-CP ngày 16/3/2007 của Chính phủ;
Theo Thông báo về việc dấu hiệu nghi vấn mức giá khai báo; Kết quả kiểm tra trị giá đối với hàng hóa xuất khẩu/nhập khẩu theo tờ khai hải quan số .... ngày ….. tại....; Kết quả tham vấn tại biên bản số …… (ghi đối với trường hợp có tham vấn)
Chi cục/Cục Hải quan ……………. thông báo:
Trị giá tính thuế theo trị giá khai báo của hàng hóa ………. xuất khẩu/nhập khẩu tại tờ khai hải quan số ……. ngày ……(ghi đối với trường hợp thuộc điểm 3.7.2 khoản 3 Điều 22 hoặc điểm 3.7.2 khoản 3 Điều 24) như sau:
| STT | Mã số | Tên hàng | ĐVT | Trị giá khai báo (USD) |
||||||
| | | | | |
Hoặc bác bỏ trị giá khai báo và kết quả xác định trị giá tính thuế đối với hàng hóa xuất khẩu/nhập khẩu tại tờ khai hải quan số …. ngày ……… (ghi đối với trường hợp thuộc điểm 3.7.1 khoản 3 Điều 22 hoặc điểm 3.7.1 khoản 3 Điều 24) như sau:
| STT | Mã số | Tên hàng | Đ V T | Trị giá khai báo (USD) | TGTT do cơ quan hải quan xác định (USD) | Lý do xác định trị giá tính thuế |
||||||||
| | | | | | | |
Chi cục Hải quan... thông báo để ... Quý Công ty biết và thực hiện nộp thuế theo quy định tại Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013.
Nơi nhận: - Như trên; - Cục H ả i quan...(để báo cáo) (2) ; - Lưu: VT, đơn vị soạn thảo vi ế t tắt (3b). | CỤC TRƯỞNG/CHI CỤC TRƯỞNG (Ký tên, đóng dấu)
* Ghi chú:
- Ghi rõ lý do xác định trị giá tính thuế;
- (1), (2) ghi trong trường hợp cấp Cục tổ chức tham vấn
Mẫu số 5
TÊN CQ, TC CẤP TRÊN TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /TB-CQBHVB | ….., ngày … tháng … năm …
BẢNG KÊ THEO DÕI THỰC TẾ NHẬP KHẨU HÀNG HÓA THUỘC HỢP ĐỒNG CÓ ĐIỀU KHOẢN GIẢM GIÁ
1) Người khai hải quan:
- Tên Công ty:
- Mã số thuế:
- Địa chỉ:
2) Hợp đồng mua bán hàng hóa:
- Số:
- Ngày:
- Tổng lượng hàng hóa:
- Đơn giá chưa trừ khoản giảm giá (USD):
- Đơn giá đã trừ khoản giảm giá (USD):
- Tổng trị giá chưa trừ khoản giảm giá (USD):
- Tổng trị giá đã trừ khoản giảm giá (USD):
- Tỷ lệ giảm giá ... mức giảm giá ...........
- Loại giảm giá:
| STT | Tờ khai | | Tên hàng | ĐVT | Lượng | Tổng tr ị giá | |
|||||||||
| | S ố , ngày | Chi cục Hải quan | | | | Chưa trừ khoản giảm giá | Đã trừ khoản giảm giá |
| | | | | | | | |
| | | | | | | | |
| | | | | | | | |
| | | | | | | | |
| | | | | | | | |
| | | | | | | | |
| | | | | | | | |
| | | | | | | | |
| | | | | | | | |
| | | | Tổng cộng | | | | |
Người khai hải quan (Ký, đóng dấu, ghi rõ chức vụ họ tên)
Mẫu số 6
TÊN CQ, TC CẤP TRÊN TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /TB-CQBHVB | ….., ngày … tháng … năm …
BẢNG KÊ THEO DÕI THỰC TẾ NHẬP KHẨU HÀNG HÓA THUỘC HỢP ĐỒNG CÓ ĐIỀU KHOẢN GIẢM GIÁ
1) Người khai hải quan:
- Tên Công ty:
- Mã số thuế:
- Địa chỉ:
2) Hợp đồng mua bán hàng hóa:
- Số:
- Ngày:
- Tổng lượng hàng hóa:
- Đơn giá chưa trừ khoản giảm giá (USD):
- Đơn giá đã trừ khoản giảm giá (USD):
- Tổng trị giá chưa trừ khoản giảm giá (USD):
- Tổng trị giá đã trừ khoản giảm giá (USD):
- Tỷ lệ giảm giá ... mức giảm giá …
- Loại giảm giá:
| STT | Tờ khai | | Tên hàng | ĐVT | Lượng | Tổng tr ị giá | |
|||||||||
| | S ố , ngày | Chi cục Hải quan | | | | Chưa trừ khoản giảm giá | Đã trừ khoản giảm giá |
| | | | | | | | |
| | | | | | | | |
| | | | | | | | |
| | | | | | | | |
| | | | | | | | |
| | | | | | | | |
| | | | | | | | |
| | | | | | | | |
| | | | | | | | |
| | | | Tổng cộng | | | | |
Người khai hải quan (Ký, đóng dấu, ghi rõ chức vụ họ tên)
Cục Hải quan Tỉnh, TP... Số: | Mẫu số 7 24
Báo cáo đề xuất bổ sung Danh mục hàng hóa xuất khẩu rủi ro về trị giá /Danh mục hàng hóa nhập khẩu rủi ro về trị giá
| STT | Mã số | Tên hàng (Mô tả chi tiết) | ĐVT | Thông tin trong ngành HQ | | | | Thông tin ngoài ngành HQ | | | | Mức giá đề xuất (USD) | Căn cứ đề xuất |
|||||||||||||||
| | | | | Mức giá và tên nguồn thông tin | ….. | ….. | ….. | Mức giá và tên nguồn thông tin | ….. | ….. | ….. | | |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | | | | (6) | | | | (7) | (8) |
| | | | | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | | | | |
Ghi chú:
- Tiêu đề: Ghi rõ “Danh mục hàng hóa xuất khẩu rủi ro về trị giá” đối với đề xuất bổ sung hàng xuất khẩu; “Danh mục hàng hóa nhập khẩu rủi ro về trị giá” đối với đề xuất hàng nhập khẩu.
- Cột Thông tin (5) (6): ghi rõ mức giá và tên nguồn thông tin quy định tại khoản 2 Điều 21 sửa đổi, bổ sung (đối với hàng hóa xuất khẩu) hoặc khoản 2 Điều 23 sửa đổi, bổ sung (đối với hàng hóa nhập khẩu) Thông tư này, được khai thác, sử dụng để đề xuất mức giá tại cột (7).
- Cột Căn cứ đề xuất (8): ghi rõ cơ sở tính toán, cách tính toán mức giá đề xuất từ các nguồn thông tin tại Cột (6) (7) và gửi kèm Báo cáo này thông tin, tài liệu thuyết minh.
Người lập biểu | Lãnh đạo phòng Thuế xuất nhập khẩu/ Phòng Nghiệp vụ | ... Ngày tháng năm CỤC TRƯỞNG
Cục Hải quan Tỉnh, TP... Số: | Mẫu số 8 25
Báo cáo đề xuất điều chỉnh Danh mục hàng hóa xuất khẩu rủi ro về trị giá /Danh mục hàng hóa nhập khẩu rủi ro về trị giá
| STT | Mã số | Tên hàng (mô tả chi tiết) | ĐVT | Mức giá tại Danh mục hàng xuất khẩu/Danh mục hàng nhập khẩu (USD) | Thông tin trong ngành HQ | | | Thông tin ngoài ngành HQ | | | Mức giá đề nghị điều chỉnh (USD) | Cơ sở điều chỉnh |
||||||||||||||
| | | | | | Mức giá và tên nguồn thông tin | …. | …. | Mức giá và tên nguồn thông tin | …. | …. | | |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | | | (7) | | | (8) | (9) |
| | | | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | | | |
Ghi chú:
- Tiêu đề: Ghi rõ “Danh mục hàng hóa xuất khẩu rủi ro về trị giá” đối với đề xuất bổ sung hàng xuất khẩu; “Danh mục hàng hóa nhập khẩu rủi ro về trị giá” đối với đề xuất hàng nhập khẩu.
- Cột Thông tin (6) (7): ghi rõ mức giá và tên nguồn thông tin quy định tại khoản 2 Điều 21 sửa đổi, bổ sung (đối với hàng hóa xuất khẩu) hoặc khoản 2 Điều 23 sửa đổi, bổ sung (đối với hàng hóa nhập khẩu) Thông tư này, được khai thác, sử dụng để đề xuất mức giá tại cột (8).
- Cột Cơ sở điều chỉnh (9): ghi rõ cơ sở tính toán, cách tính toán mức giá đề xuất điều chỉnh từ các nguồn thông tin tại Cột (8) (9) và gửi kèm Báo cáo này thông tin, tài liệu thuyết minh.
Người lập biểu | Lãnh đạo phòng Thuế xuất nhập khẩu/ Phòng Nghiệp vụ | ... Ngày tháng năm CỤC TRƯỞNG
PHỤ LỤC26
Một số ví dụ về phí bản quyền, giấy phép (Ban hành kèm theo Thông tư số 29/2014/TT-BTC ngày 26 tháng 02 năm 2014)
1. Ví dụ về phí bản quyền, giấy phép thỏa mãn điều kiện “liên quan đến hàng hóa nhập khẩu”
Ví dụ 1: ví dụ cho tiết 18.2.1 điểm 18.2 khoản 18 Điều 1 Thông tư này:
Công ty Y (người bán) tại nước B sử dụng bí quyết kỹ thuật Z để sản xuất ra động cơ xe máy hiệu K. Công ty X (người mua) tại Việt Nam nhập khẩu động cơ xe máy hiệu K của Công ty Y. Ngoài việc trả tiền để mua hàng hóa nhập khẩu, Công ty X phải trả cho Công ty Y tiền phí bản quyền để sử dụng động cơ xe máy nhãn hiệu K. Trường hợp này thỏa mãn quy định tại tiết 18.2.1 điểm 18.2 khoản 18 Điều 1 Thông tư này.
Ví dụ 2: ví dụ cho tiết 18.2.2 điểm 18.2 khoản 18 Điều 1 Thông tư này:
Công ty I tại Việt Nam ký Hợp đồng với công ty J tại nước X về việc nhập khẩu thuốc chứa hoạt chất A được bảo hộ theo Bằng độc quyền sáng chế B và phải trả phí bản quyền (tính theo đơn vị sản phẩm) cho công ty J để được mua thuốc chứa hoạt chất A. Trường hợp này thuốc chứa hoạt chất A thỏa mãn quy định tại tiết 18.2.2 điểm 18.2 khoản 18 Điều 1 Thông tư này.
2. Ví dụ về phí bản quyền, giấy phép thỏa mãn điều kiện “như một điều kiện cho giao dịch mua bán hàng hóa nhập khẩu”.
Tất cả các tình huống từ 1 đến 7 (trừ tình huống 2), đều thỏa mãn điều kiện “như một điều kiện cho giao dịch mua bán hàng hóa nhập khẩu”. Cụ thể như sau:
Tình huống 1:
Phí bản quyền do người mua trả tại tình huống này thỏa mãn điều kiện “như một điều kiện cho giao dịch mua bán hàng hóa nhập khẩu” quy định tại điểm 20.2 khoản 20 Điều 2 Thông tư này vì người mua trả phí bản quyền cho người bán S (đồng thời là chủ thể quyền sở hữu trí tuệ) để mua được hàng hóa.
Tình huống 2:
Phí bản quyền do người mua trả tại tình huống này không thỏa mãn nội dung “như một điều kiện cho giao dịch mua bán hàng hóa nhập khẩu” quy định tại khoản 20 Điều 2 Thông tư này vì không có bất kỳ sự thỏa thuận nào về việc người mua B phải trả phí bản quyền để được mua hàng hóa từ người bán S.
Tình huống 3:
Phí bản quyền do người mua trả tại tình huống này thỏa mãn điều kiện “như một điều kiện cho giao dịch mua bán hàng hóa nhập khẩu” theo quy định tại điểm 20.2 khoản 20 Điều 2 Thông tư này vì giữa người mua B và người bán S có thỏa thuận về việc người mua B phải thanh toán phí bản quyền cho công ty L để mua được hàng hóa.
Tình huống 4:
Phí bản quyền do người mua trả tại tình huống này thỏa mãn điều kiện “như một điều kiện cho giao dịch mua bán hàng hóa nhập khẩu” quy định tại khoản 20 Điều 2 Thông tư này vì giữa người bán S và chủ thể quyền sở hữu trí tuệ L có mối quan hệ đặc biệt (công ty mẹ con) (điểm 20.1 khoản 20 Điều 2 Thông tư này); người mua chỉ mua được hàng hóa khi trả phí bản quyền (điểm 20.2 khoản 20 Điều 2 Thông tư này).
Tình huống 5:
Phí bản quyền do người mua trả tại tình huống này thỏa mãn điều kiện “như một điều kiện cho giao dịch mua bán hàng hóa nhập khẩu” quy định tại điểm 20.1 khoản 20 Điều 2 Thông tư này vì người mua B mua hàng hóa từ người bán S do chủ thể quyền sở hữu trí tuệ L chỉ định.
Tình huống 6:
Phí bản quyền do người mua trả tại tình huống này thỏa mãn điều kiện “như một điều kiện cho giao dịch mua bán hàng hóa nhập khẩu” quy định tại điểm 20.2 khoản 20 Điều 2 Thông tư này vì giữa người mua B chỉ mua được hàng hóa khi trả phí bản quyền cho người bán S.
Tình huống 7:
Phí bản quyền do người mua trả tại tình huống này thỏa mãn điều kiện “như một điều kiện cho giao dịch mua bán hàng hóa nhập khẩu” quy định tại điểm 20.1 khoản 20 Điều 2 Thông tư này vì giữa người mua B phải trả tiền bản quyền để mua được hàng hóa của người bán S, đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật của chủ thể quyền sở hữu trí tuệ L.
1 Văn bản này được hợp nhất từ 03 Thông tư sau:
Thông tư số 205/2010/TT-BTC ngày 15 tháng 12 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 40/2007/NĐ-CP ngày 16 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ quy định về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2011.
Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 09 tháng 10 năm 2013 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 11 năm 2013.
Thông tư số 29/2014/TT-BTC ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 205/2010/TT-BTC ngày 15 tháng 12 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 40/2007/NĐ-CP ngày 16 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ quy định về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, có hiệu lực từ ngày 12 tháng 4 năm 2014.
Văn bản hợp nhất này không thay thế 03 Thông tư nêu trên.
2 Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 09 tháng 10 năm 2013 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 11 năm 2013, có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Hải quan số 29/2001/QH10 ngày 29 tháng 6 năm 2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan số 42/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày 14 tháng 06 năm 2005;
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH10 ngày 29 tháng 11 năm 2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế số 21/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008;
Căn cứ Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 27/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Luật Thuế bảo vệ môi trường số 57/2010/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Luật Thanh tra số 56/2010/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 16/2001/NĐ-CP ngày 02 tháng 5 năm 2001 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Công ty cho thuê Tài chính và Nghị định số 65/2005/NĐ-CP ngày 19 tháng 05 năm 2005 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 16/2001/NĐ-CP ngày 02 tháng 5 năm 2001 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Công ty cho thuê Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 66/2002/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2002 của Chính phủ quy định về định mức hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh và quà biếu, tặng nhập khẩu được miễn thuế;
Căn cứ Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định thủ tục hải quan, chế độ kiểm tra, giám sát hải quan;
Căn cứ Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài;
Căn cứ Nghị định số 23/2007/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết Luật thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động có liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;
Căn cứ Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế;
Căn cứ Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 121/2011/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 8 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng;
Căn cứ Nghị định số 26/2009/NĐ-CP ngày 16 tháng 3 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Nghị định số 113/2011/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 26/2009/NĐ-CP ngày 16 tháng 3 năm 2009 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt;
Căn cứ Quyết định số 33/2009/QĐ-TTg ngày 02 tháng 3 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành cơ chế, chính sách tài chính đối với khu kinh tế cửa khẩu;
Căn cứ Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài;
Căn cứ Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
Căn cứ Nghị định số 67/2011/NĐ-CP ngày 08 tháng 08 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế bảo vệ môi trường và Nghị định số 69/2012/NĐ-CP ngày 14 tháng 09 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 2 Nghị định số 67/2011/NĐ-CP ngày 08 tháng 08 năm 2011 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 07/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2012 của Chính phủ Quy định về cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành và hoạt động thanh tra chuyên ngành;
Căn cứ Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính.
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu như sau:”
Thông tư số 29/2014/TT-BTC ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 205/2010/TT-BTC ngày 15 tháng 12 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 40/2007/NĐ-CP ngày 16 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ quy định về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, có hiệu lực từ ngày 12 tháng 4 năm 2014, có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Hải quan số 29/2001/QH10 ngày 29 tháng 6 năm 2001; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan số 42/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 40/2007/NĐ-CP ngày 16 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ quy định về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
Căn cứ Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
Căn cứ Nghị định số 87/2012/NĐ-CP ngày 23 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật hải quan về thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại;
Căn cứ Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan,
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 205/2010/TT-BTC ngày 15 tháng 12 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 40/2007/NĐ-CP ngày 16 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ quy định về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu như sau:”
3 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 29/2014/TT-BTC ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 205/2010/TT-BTC ngày 15 tháng 12 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 40/2007/NĐ-CP ngày 16 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ quy định về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, có hiệu lực từ ngày 12 tháng 4 năm 2014.
4 Khoản này được bổ sung theo quy định khoản 1 Điều 1 Thông tư số 29/2014/TT-BTC ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 205/2010/TT-BTC ngày 15 tháng 12 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 40/2007/NĐ-CP ngày 16 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ quy định về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, có hiệu lực từ ngày 12 tháng 4 năm 2014.
5 Khoản này được bổ sung theo quy định khoản 1 Điều 1 Thông tư số 29/2014/TT-BTC ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 205/2010/TT-BTC ngày 15 tháng 12 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 40/2007/NĐ-CP ngày 16 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ quy định về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, có hiệu lực từ ngày 12 tháng 4 năm 2014.
6 Khoản này được bổ sung theo quy định khoản 1 Điều 1 Thông tư số 29/2014/TT-BTC ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 205/2010/TT-BTC ngày 15 tháng 12 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 40/2007/NĐ-CP ngày 16 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ quy định về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, có hiệu lực từ ngày 12 tháng 4 năm 2014.
7 Quy định về thời hạn nộp thuế tại khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 168 Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 09 tháng 10 năm 2013 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 11 năm 2013.
8 Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư số 29/2014/TT-BTC ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 205/2010/TT-BTC ngày 15 tháng 12 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 40/2007/NĐ-CP ngày 16 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ quy định về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, có hiệu lực từ ngày 12 tháng 4 năm 2014.
9 Đoạn “trong thời hạn 10 ngày kể từ thời điểm chốt giá” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 168 Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 09 tháng 10 năm 2013 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 11 năm 2013.
10 Tiết này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 29/2014/TT-BTC ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 205/2010/TT-BTC ngày 15 tháng 12 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 40/2007/NĐ-CP ngày 16 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ quy định về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, có hiệu lực từ ngày 12 tháng 4 năm 2014.
11 Đoạn “trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày thực trả phí bản quyền, phí giấy phép phù hợp với hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc văn bản thỏa thuận riêng” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 168 Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 09 tháng 10 năm 2013 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 11 năm 2013.
12 Đoạn “trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày thực trả tiền phù hợp với hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc văn bản thỏa thuận riêng” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 168 Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 09 tháng 10 năm 2013 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 11 năm 2013.
13 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 29/2014/TT-BTC ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 205/2010/TT-BTC ngày 15 tháng 12 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 40/2007/NĐ-CP ngày 16 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ quy định về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, có hiệu lực từ ngày 12 tháng 4 năm 2014.
14 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Thông tư số 29/2014/TT-BTC ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 205/2010/TT-BTC ngày 15 tháng 12 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 40/2007/NĐ-CP ngày 16 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ quy định về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, có hiệu lực từ ngày 12 tháng 4 năm 2014.
15 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Thông tư số 29/2014/TT-BTC ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 205/2010/TT-BTC ngày 15 tháng 12 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 40/2007/NĐ-CP ngày 16 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ quy định về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, có hiệu lực từ ngày 12 tháng 4 năm 2014.
16 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Thông tư số 29/2014/TT-BTC ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 205/2010/TT-BTC ngày 15 tháng 12 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 40/2007/NĐ-CP ngày 16 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ quy định về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, có hiệu lực từ ngày 12 tháng 4 năm 2014.
17 Điều 26 được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư số 29/2014/TT-BTC ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 205/2010/TT-BTC ngày 15 tháng 12 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 40/2007/NĐ-CP ngày 16 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ quy định về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, có hiệu lực từ ngày 12 tháng 4 năm 2014.
18 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 1 Thông tư số 29/2014/TT-BTC ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 205/2010/TT-BTC ngày 15 tháng 12 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 40/2007/NĐ-CP ngày 16 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ quy định về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, có hiệu lực từ ngày 12 tháng 4 năm 2014.
19 Phần VII Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 09 tháng 10 năm 2013 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 11 năm 2013 quy định như sau:
“PHẦN VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN