Điều 4. Tổ chức thực hiện3
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/8/2012. Thông tư này thay thế Thông tư số 199/2010/TT-BTC ngày 13/12/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý và sử dụng phí, lệ phí quản lý chất lượng, an toàn vệ sinh và thú y thủy sản.
2. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng và công khai chế độ thu phí không hướng dẫn tại Thông tư này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 và Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 và Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ảnh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Vũ Thị Mai
BIỂU PHÍ, LỆ PHÍ TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG, AN TOÀN VỆ SINH THỦY SẢN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 107/2012/TT-BTC Ngày 28 tháng 6 năm 2012 của Bộ Tài chính)
PHỤ LỤC 1.
LỆ PHÍ VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG, AN TOÀN VỆ SINH THỦY SẢN
| TT | Danh mục | Mức thu (đồng/lần) |
||||
| 1 | Lệ phí cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn để sản xuất kinh doanh thực phẩm thủy sản | 40.000 |
| 2 | Lệ phí cấp giấy chứng nhận áp dụng chương trình quản lý chất lượng theo HACCP | 40.000 |
| 3 | Lệ phí cấp giấy chứng nhận chất lượng và chứng thư vệ sinh cho lô hàng thủy sản | 40.000 |
| 4 | Lệ phí cấp giấy chứng nhận kết quả kiểm nghiệm các chỉ tiêu đơn lẻ theo yêu cầu của khách hàng | 10.000 |
| 5 | Lệ phí cấp giấy chứng nhận xuất xứ nhuyễn thể hai mảnh vỏ | 40.000 |
| 6 | Lệ phí cấp giấy chứng nhận tên gọi xuất xứ nước mắm | 40.000 |
Chú thích: HACCP: Chương trình kiểm soát chất lượng dựa vào phân tích mối nguy và kiểm soát tại điểm tới hạn.
PHỤ LỤC 2.
LỆ PHÍ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN VỀ CÔNG TÁC THỦY SẢN4 (ĐƯỢC BÃI BỎ)
PHỤ LỤC 3.
PHÍ VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG, AN TOÀN VỆ SINH THỦY SẢN
| TT | Danh mục | Mức thu (đồng/chỉ tiêu) |
||||
| 1 | Các chỉ tiêu cảm quan và vật lý | |
| 1.1 | Xác định màu sắc, mùi, vị | 15.000 |
| 1.2 | Trạng thái (mặt băng, khuyết tật, trạng thái cơ thịt) | 10.000 |
| 1.3 | Kích cỡ | 7.000 |
| 1.4 | Tạp chất | 5.000 |
| 1.5 | Khối lượng tịnh | 5.000 |
| 1.6 | Nhiệt độ trung tâm sản phẩm | 3.000 |
| 1.7 | Độ chân không | 10.000 |
| 1.8 | Độ kín của hộp | 20.000 |
| 1.9 | Trạng thái bên trong vỏ hộp | 10.000 |
| 1.10 | Khối lượng cái | 10.000 |
| 1.11 | Tỷ lệ cái và nước | 10.000 |
| 1.12 | Độ mịn | 20.000 |
| 1.13 | Đánh giá điều kiện bao gói, ghi nhãn vận chuyển và bảo quản | 5.000 |
| 1.14 | Ký sinh trùng | 15.000 |
| 2 | Các chỉ tiêu vi sinh | |
| 2.1 | Tổng vi khuẩn hiếu khí | 50.000 |
| 2.2 | Coliform: | 55.000 |
| 2.3 | E. Coli | 60.000 |
| 2.4 | Clostridium Perfringens | 60.000 |
| 2.5 | Staphylococcus aureus | 55.000 |
| 2.6 | Streptococcus feacalis | 60.000 |
| 2.7 | Nấm men | 60.000 |
| 2.8 | Nấm mốc | 60.000 |
| 2.9 | Bacillus sp. | 60.000 |
| 2.10 | Vibrrio Parahaemolyticus | 60.000 |
| 2.11 | Salmonella sp. | 50.000 |
| 2.12 | Shigella | 60.000 |
| 2.13 | Tổng vi sinh vật kỵ khí sinh H 2 S | 60.000 |
| 2.14 | Coliform phân: | 50.000 |
| 2.15 | V.cholera | 60.000 |
| 2.16 | Enterococci | 60.000 |
| 2.17 | Xác định vi sinh vật chịu nhiệt | 60.000 |
| 2.18 | Tổng số Lactobacillus | 60.000 |
| 2.19 | Listeria monocytogenes | 150.000 |
| 2.20 | Bào tử kỵ khí trong đồ hộp | 60.000 |
| 3 | Các chỉ tiêu hóa học thông thường | |
| 3.1 | Xác định Sunfuahydro (H 2 S) | 40.000 |
| 3.2 | Xác định Nitơ amoniac (NH 3 ) | 55.000 |
| 3.3 | Xác định độ pH | 40.000 |
| 3.4 | Xác định hàm lượng nước | 40.000 |
| 3.5 | Xác định hàm lượng muối ăn (NaCl) | 50.000 |
| 3.6 | Xác định hàm lượng axít | 40.000 |
| 3.7 | Xác định hàm lượng mỡ | 60.000 |
| 3.8 | Xác định hàm lượng tro | 50.000 |
| 3.9 | Xác định hàm lượng nitơ tổng số và Protein thô | 55.000 |
| 3.10 | Xác định hàm lượng nitơ formon hoặc ni tơ amin | 55.000 |
| 3.11 | Borat | 50.000 |
| 3.12 | Cyclamate | 50.000 |
| 3.13 | Natri benzoat | 40.000 |
| 3.14 | Sacarine | 100.000 |
| 3.15 | Định tính Urê | 60.000 |
| 3.16 | Canxi | 55.000 |
| 3.17 | Phốt pho | 70.000 |
| 3.18 | Sạn cát | 60.000 |
| 3.19 | Hàm lượng Nitơ bazơ bay hơi | 100.000 |
| 3.20 | Hàm lượng SO 2 | 50.000 |
| 3.21 | Hàm lượng NO 2 | 57.000 |
| 3.22 | Hàm lượng NO 3 | 60.000 |
| 4 | Các chỉ tiêu hóa học đặc biệt | |
| 4.1 | Xác định kim loại nặng (Cd, As, Hg, Pb...) | 130.000 đồng/ 1 nguyên tố |
| 4.2 | Độc tố vi nấm | |
| | - Chỉ tiêu đầu | 200.000 |
| | - Chỉ tiêu tiếp theo | 130.000 |
| 4.3 | Dư lượng thuốc trừ sâu | |
| | - Chỉ tiêu đầu | 170.000 |
| | - Chỉ tiêu tiếp theo | 80.000 |
| 4.4 | Sắt | 60.000 |
| 4.5 | Histamin | |
| | - Phân tích bằng HPLC | 380.000 |
| | - Phân tích bằng ELISA | 380.000 |
| 4.6 | Xác định PSP, DSP bằng phương pháp sinh hóa trên chuột | 250.000 |
| 4.7 | Kiểm chứng PSP, DSP, ASP bằng HPLC | 350.000 |
| 4.8 | Dư lượng thuốc kháng sinh bằng Elisa: | |
| | - Chloramphenicol | 280.000 |
| | - AOZ | 380.000 |
| | - AMOZ | 380.000 |
| | - Quinolones | 300.000 |
| | - Malachite Green | 280.000 |
| 4.9 | Dư lượng thuốc kháng sinh (kiểm tra bằng LC/MS, LC/MS/MS) | |
| | - Chỉ tiêu đầu | 350.000 |
| | - Chỉ tiêu tiếp theo cùng nhóm | 135.000 |
| 4.10 | Phẩm màu thực phẩm - Định tính - Định lượng bằng HPLC | 40.000 100.000 |
| 4.11 | Thuốc nhuộm màu | 350.000 |
| 5 | Các chỉ tiêu hóa học của nước | |
| 5.1 | Xác định độ cứng của nước | 57.000 |
| 5.2 | Xác định chlorin trong nước | 18.000 |
| 5.3 | Cặn không tan | 50.000 |
| 5.4 | Tổng số chất rắn hòa tan | 60.000 |
| 5.5 | Cặn toàn phần | 60.000 |
| 5.6 | Độ Oxy hóa | 70.000 |
| 5.7 | Ôxy hòa tan | 57.000 |
| 5.8 | Chlorua | 50.000 |
| 5.9 | Nitrit | 50.000 |
| 5.10 | Nitrate | 50.000 |
| 5.11 | Amoni | 55.000 |
| 5.12 | Sắt | 57.000 |
| 5.13 | Chì | 76.000 |
| 5.14 | Thủy ngân | 76.000 |
| 5.15 | Asen | 76.000 |
| 5.16 | Hydrosunfua | 57.000 |
| 5.17 | Phenol | 300.000 |
| 5.18 | Thuốc trừ sâu Clo hữu cơ | 190.000 |
| 5.19 | Thuốc trừ sâu lân hữu cơ | 190.000 |
| 5.20 | Độ đục | 38.000 |
| 5.21 | Mangan | 60.000 |
| 5.22 | Sulfat | 50.000 |
| 5.23 | Kẽm | 60.000 |
| 6 | Phân tích tảo | |
| 6.1 | Phân tích định tính, định lượng tảo | 240.000 |
| 7 | Phí đánh giá Phòng kiểm nghiệm chất lượng nông lâm thủy sản | |
| 7.1 | Đánh giá lần đầu; đánh giá mở rộng | 32.000.000 |
| 7.2 | Đánh giá lại | 22.500.000 |
PHỤ LỤC 4.
PHÍ VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THỦY SẢN5 (ĐƯỢC BÃI BỎ)
1 Văn bản này được hợp nhất từ 03 Thông tư sau:
- Thông tư số 107/2012/TT-BTC ngày 28 tháng 6 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý sử dụng phí, lệ phí quản lý chất lượng và an toàn vệ sinh thủy sản, có hiệu lực kể từ ngày 15/8/2012;
- Thông tư số 11/2013/TT-BTC ngày 21 tháng 01 năm 2013 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 04/2012/TT-BTC ngày 05/01/2012 và Thông tư số 107/2012/TT-BTC ngày 28/6/2012 của Bộ Tài chính, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 3 năm 2013.
- Thông tư số 204/2013/TT-BTC ngày 24 tháng 12 năm 2013 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí quản lý chất lượng trong nuôi trồng thủy sản, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2014.
Văn bản hợp nhất này không thay thế 03 Thông tư nêu trên.
2 - Thông tư số 11/2013/TT-BTC ngày 21 tháng 01 năm 2013 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 04/2012/TT-BTC ngày 05/01/2012 và Thông tư số 107/2012/TT-BTC ngày 28/6/2012 của Bộ Tài chính có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách Thuế,
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 04/2012/TT-BTC ngày 05/01/2012 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong công tác thú y và Thông tư số 107/2012/TT-BTC ngày 28/6/2012 của Bộ Tài chính về chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí, lệ phí quản lý chất lượng, an toàn vệ sinh thủy sản.”
- Thông tư số 204/2013/TT-BTC ngày 24 tháng 12 năm 2013 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí quản lý chất lượng trong nuôi trồng thủy sản, có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;
Căn cứ Pháp lệnh giống vật nuôi số 16/2004/PL-UBTVQH11 ngày 24 tháng 3 năm 2004 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách Thuế,
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí quản lý chất lượng trong nuôi trồng thủy sản, như sau:”
3 - Điều 3 Thông tư số 11/2013/TT-BTC quy định như sau:
“Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 3 năm 2013.
2. Thông tư này bãi bỏ các quy định sau:
a) Điểm 2.23 phần II; điểm 1.2 và điểm 1.8 phần III mục A Phụ lục 4 Thông tư số 04/2012/TT-BTC ngày 05/01/2012 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong công tác thú y.
b) Điểm 1 Phụ lục 2 Thông tư số 107/2012/TT-BTC ngày 28/6/2012 của Bộ Tài chính về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí quản lý chất lượng và an toàn vệ sinh thủy sản.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn./.”
- Điều 4 Thông tư số 204/2013/TT-BTC quy định như sau:
“Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 10 tháng 02 năm 2014.
2. Bãi bỏ Phụ lục 2 và Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư số 107/2012/TT-BTC ngày 28/6/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí, lệ phí quản lý chất lượng, an toàn vệ sinh thủy sản.
3. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn sửa đổi, bổ sung.”
4 Phụ lục này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 204/2013/TT-BTC có hiệu lực kể từ ngày 10/02/2014.
5 Phụ lục này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 204/2013/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 10/02/2014.