Điều 3. Tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN (ghi rõ tên) và cá nhân, tổ chức có liên quan thực hiện quyết định này.
Nơi nhận: - Như Điều 3; - Lưu: ………. | TỔNG CỤC TRƯỞNG (Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)
Mẫu số: 01/ĐK-T-VAN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…., ngày …. tháng … năm …..
TỜ KHAI
ĐĂNG KÝ SỬ DỤNG DỊCH VỤ T-VAN
Kính gửi: ……….. (tên cơ quan thuế quản lý trực tiếp)……………
Tên người nộp thuế: ..................................................................................................
Mã số thuế: ................................................................................................................
Qua xem xét và nhận thấy chúng tôi có đủ các điều kiện sử dụng dịch vụ T-VAN, chúng tôi đăng ký với cơ quan thuế được sử dụng dịch vụ T-VAN, cụ thể như sau:
1. Thông tin về Người nộp thuế:
- Số chứng thư số: ......................................................................................................
- Tên tổ chức chứng thực chữ ký số công cộng: ........................................................
- Thời hạn sử dụng chứng thư số: từ ngày................................... đến ngày …………
- Địa chỉ thư điện tử: ...................................................................................................
- Điện thoại: ................................................................................................................
- Sử dụng dịch vụ T-VAN để thực hiện thủ tục:
+ Đăng ký thuế điện tử o
+ Kê khai thuế điện tử o
2. Thông tin về tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN:
- Tên tổ chức: (ghi rõ tên đầy đủ tổ chức) ..................................................................
- Số Giấy công nhận tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN:..............................................
Chúng tôi cam kết chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của nội dung nêu trên và thực hiện tính thuế, khai thuế và nộp thuế theo đúng quy định của pháp luật về quản lý thuế và pháp luật thuế có liên quan.
Chữ ký số của tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN | Chữ ký số của người nộp thuế
Mẫu số: 02/ĐK-T-VAN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…., ngày …. tháng … năm …..
TỜ KHAI
Thay đổi, bổ sung thông tin đăng ký sử dụng dịch vụ T-VAN
Kính gửi: …………(tên cơ quan thuế quản lý trực tiếp)…………
Tên người nộp thuế: ........................................................................................................
Mã số thuế: .....................................................................................................................
Căn cứ Tờ khai đăng ký sử dụng dịch vụ T-VAN ngày ……………, chúng tôi đề nghị được thay đổi, bổ sung thông tin đã đăng ký cụ thể như sau:
- Số chứng thư số: .....................................................................................................
- Tên tổ chức chứng thực chữ ký số công cộng: .......................................................
- Thời hạn sử dụng chứng thư số: từ ngày ………………………đến ngày ...............
- Địa chỉ thư điện tử: ..................................................................................................
(Chỉ thị những nội dung có thay đổi, bổ sung)
Chúng tôi cam kết chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của nội dung nêu trên.
Chữ ký số của tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN | Chữ ký số của người nộp thuế
Mẫu số: 03/ĐK-T-VAN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…., ngày …. tháng … năm …..
ĐĂNG KÝ NGỪNG SỬ DỤNG DỊCH VỤ T-VAN
Kính gửi: …………… (tên cơ quan thuế quản lý trực tiếp)……………
Tên người nộp thuế: ..................................................................................................
Mã số thuế: ................................................................................................................
Chúng tôi đăng ký với cơ quan thuế được ngừng sử dụng dịch vụ T-VAN để thực hiện thủ tục:
+ Đăng ký thuế điện tử o
+ Kê khai thuế điện tử o
Cụ thể như sau:
- Thời điểm ngừng: từ ngày
- Lý do ngừng: ..........................................................................................................
..................................................................................................................................
Chúng tôi cam kết chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của nội dung nêu trên.
Chữ ký số của tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN | Chữ ký số của người nộp thuế
1 Văn bản này được hợp nhất từ 02 Thông tư sau:
- Thông tư số 180/2010/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011, được sửa đổi, bổ sung bởi:
- Thông tư số 35/2013/TT-BTC ngày 01 tháng 04 năm 2013 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 180/2010/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 06 năm 2013.
Văn bản hợp nhất này không thay thế 02 Thông tư nêu trên.
2 Thông tư số 35/2013/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 180/2010/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế có căn cứ ban hành như sau:
"Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 06 năm 2006;
Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 29 tháng 11 năm 2006 và các văn bản hướng dẫn;
Căn cứ Nghị định số 26/2007/NĐ-CP ngày 15 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số;
Căn cứ Nghị định số 106/2011/NĐ-CP ngày 23 tháng 11 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 26/2007/NĐ-CP ngày 15/02/2007 quy định chi tiết thi hành Luật giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số;
Căn cứ Nghị định số 27/2007/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ quy định về giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Thông tư số 180/2010/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế như sau:”
3 Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 35/2013/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 180/2010/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 06 năm 2013.
4 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 35/2013/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 180/2010/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 06 năm 2013.
5 Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 35/2013/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 180/2010/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 06 năm 2013.
6 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Thông tư số 35/2013/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 180/2010/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 06 năm 2013.
7 Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Thông tư số 35/2013/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 180/2010/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 06 năm 2013.
8 Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Thông tư số 35/2013/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 180/2010/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 06 năm 2013.
9 Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 7 Điều 1 Thông tư số 35/2013/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 180/2010/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 06 năm 2013.
10 Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 1 Thông tư số 35/2013/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 180/2010/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 06 năm 2013.
11 Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 1 Thông tư số 35/2013/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 180/2010/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 06 năm 2013.
12 Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 10 Điều 1 Thông tư số 35/2013/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 180/2010/TT- BTC ngày 10 tháng 11 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 06 năm 2013.
13 Điều 2 Thông tư số 35/2013/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 180/2010/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 06 năm 2013 quy định như sau:
“Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 06 năm 2013.
2. Tổng cục Thuế, Kho bạc Nhà nước và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết./.”