Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất đào tạo nguồn nhân lực ngành y tế giai đoạn 2016 - 2020 của tỉnh, với các nội dung chính như sau:
1. Mục tiêu
Đáp ứng đầy đủ nguồn nhân lực y tế có chất lượng, cơ cấu và phân bố hợp lý, góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ y tế, công tác dân số, nhu cầu về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe của nhân dân.
2. Chỉ tiêu cụ thể
- Đạt tỷ lệ 8 bác sĩ /10.000 dân
- Đạt tỷ lệ 2 dược sĩ /10.000 dân
- Đạt tỷ lệ 16 điều dưỡng/10.000 dân.
- Đạt 20% tổng số điều dưỡng có trình độ cao đẳng và đại học.
- Các bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh có ít nhất 50% tổng số bác sĩ có trình độ chuyên khoa cấp I trở lên và tương đương.
- Mỗi bệnh viện huyện/trung tâm y tế huyện có giường bệnh có ít nhất 5 bác sĩ chuyên khoa cấp I thuộc các chuyên ngành chủ yếu, bao gồm nội khoa, ngoại khoa, sản khoa, nhi khoa và truyền nhiễm.
3. Đối tượng đào tạo
- Đối với hệ chính quy: Học sinh phổ thông thi vào các trường Đại học Y Dược.
- Đối với hệ liên thông, hệ vừa học vừa làm: Nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ hiện có trình độ từ trung cấp lên đại học.
4. Phân kỳ thực hiện đầu vào như sau
a) Sau Đại học:
| Đối tượng được cử đi đào tạo | Nhu cầu cần cử đi đào tạo | Phân kỳ thực hiện theo từng năm | | | | |
||||||||
| | | 2016 | 2017 | 2018 | 2019 | 2020 |
| Tiến sĩ | 3 | | 1 | 1 | 1 | |
| Thạc sĩ | 30 | 5 | 6 | 6 | 6 | 7 |
| Chuyên khoa I | 200 | 40 | 40 | 40 | 40 | 40 |
| Chuyên khoa II | 30 | 14 | 4 | 4 | 4 | 4 |
| TỔNG CỘNG | 263 | 59 | 51 | 51 | 51 | 51 |
b) Đại học:
| Đối tượng được cử đi đào tạo | Nhu cầu cần cử đi đào tạo | Phân kỳ thực hiện theo từng năm | | | | |
||||||||
| | | 2016 | 2017 | 2018 | 2019 | 2020 |
| 1. Hệ chính quy - Bác sĩ - Dược sĩ - Cử nhân Điều dưỡng, Hộ sinh, Kỹ thuật viên Y | 480 380 50 50 | 70 50 10 10 | 90 70 10 10 | 100 80 10 10 | 100 80 10 10 | 120 100 10 10 |
| 2. Hệ liên thông - Bác sĩ - Dược sĩ - Cử nhân Điều dưỡng, Hộ sinh, Kỹ thuật viên Y | 345 120 25 200 | 115 70 5 40 | 95 50 5 40 | 45 0 5 40 | 45 0 5 40 | 45 0 5 40 |
5. Kinh phí
a) Sau đại học:
ĐVT: ngàn đồng
| Đối tượng được cử đi đào tạo | Số đang đào tạo | Nhu cầu cần cử đi đào tạo | Thời gian đào tạo | Kinh phí/người | Tổng kinh phí |
|||||||
| Tiến sĩ | | 3 | 3 năm | 55.550 | 377.740 |
| Thạc sĩ | 5 | 30 | 2 năm | 37.550 | 3.161.710 |
| Chuyên khoa I | 66 | 200 | 2 năm | 47.550 | 31.696.830 |
| Chuyên khoa II | 2 | 30 | 2 năm | 57.550 | 5.317.620 |
| Tổng cộng | | | | | 40.553.900 |
Bằng chữ: Bốn mươi tỷ năm trăm năm mươi ba triệu chín trăm ngàn đồng.
b) Đại học:
ĐVT: ngàn đồng
| Đối tượng được cử đi đào tạo | Số đang đào tạo | Nhu cầu cần cử đi đào tạo | Thời gian đào tạo | Kinh phí/người | Tổng kinh phí |
|||||||
| 1. Hệ chính quy - Bác sĩ - Dược sĩ - Cử nhân Điều dưỡng, Hộ sinh, Kỹ thuật viên Y | 213 13 35 | 380 50 50 | 6 năm 5 năm 4 năm | 33.550 33.550 32.050 | 72.628.360 61.993.690 6.032.290 4.602.380 |
| 2. Hệ liên thông - Bác sĩ - Dược sĩ - Cử nhân Điều dưỡng, Hộ sinh, Kỹ thuật viên Y | 105 23 23 | 120 25 200 | 4 năm 4 năm 4 năm | 33.550 33.550 31.550 | 56.119.860 31.302.150 3.395.260 21.422.450 |
| Tổng cộng | | | | | 128.748.220 |
Bằng chữ: Một trăm hai mươi tám tỷ bảy trăm bốn mươi tám triệu hai trăm hai mươi ngàn đồng.
c) Kinh phí dự kiến hỗ trợ đào tạo theo từng năm:
ĐVT: ngàn đồng
| Kinh phí hỗ trợ đào tạo | Kinh phí/người |
|||
| - Năm 2016 | 18.312.960 |
| - Năm 2017 | 27.022.300 |
| - Năm 2018 | 34.096.040 |
| - Năm 2019 | 41.884.420 |
| - Năm 2020 | 47.986.400 |
| TỔNG CỘNG | 169.302.120 |
Bằng chữ: Một trăm sáu mươi chín tỷ ba trăm lẻ hai triệu một trăm hai mươi ngàn đồng.