Điều 1.
Phê duyệt Quy hoạch phòng, chống lũ chi tiết các tuyến sông có đê trên địa bàn thành phố Hải Phòng đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 (có Đề án, phụ lục bảng, biểu, bản đồ kèm theo) gồm những nội
d
ung chủ yếu sau:
1. Phạm vi các tuyến sông có đê trên địa bàn thành phố Hải Phòng được lập quy hoạch phòng, chống lũ chi tiết gồm: sông Hóa, sông Luộc, sông Thái Bình, sông Mía, sông Mới, sông Văn
Ú
c, sông Lạch Tray, sông
C
ấm, sông Kinh Thày và sông Đá Bạc.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ của quy hoạch
a) Xác định các giải pháp đảm bảo thoát lũ cho hệ thống sông Hồng - sông Thái Bình, đảm bảo an toàn phòng, ch
ố
ng lũ cho vùng đồng bằng Bắc Bộ và thành phố Hải Phòng, đảm bảo khai thác hợp lý tài nguyên nước, tài nguyên đất phục vụ phát triển bền vững kinh tế - xã hội.
b) Xác định lưu lượng lũ và mực nước lũ thiết kế, chỉ giới thoát lũ của các tuyến sông có đê
tr
ên địa bàn thành phố theo t
ừ
ng giai đoạn quy hoạch.
c) Là căn cứ để lập quy hoạch đê điều, điều ch
ỉ
nh quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng
ở
bãi sông và các quy hoạch khác liên quan của các ngành, các địa phương trên địa bàn thành phố.
d
) Sắp xếp, tổ chức lại dân cư vùng bãi sông đảm bảo an toàn, ổn định; chống lấn chi
ế
m lòng sông, bãi sông; chỉnh trang hạ tầng kỹ thuật vùng ven sông đảm bảo cảnh quan môi trường sinh thái, đồng b
ộ
với phát triển đô thị và nông thôn của thành phố.
e) Đề xuất các giải pháp công trình và phi công trình nhằm đảm bảo phòng, chống lũ cho các sông có đê theo tiêu chuẩn phòng, chống lũ.
3. Lũ thiết kế của các tuyến sông tại một s
ố
vị trí
(Chi tiết như Phụ lục
1
kèm theo)
.
4. Chỉ gi
ớ
i thoát
l
ũ của các tuyến sông có đê
a) Chỉ gi
ớ
i thoát lũ (hành lang thoát lũ) các tuyến sông có đê được xác định cơ bản là khoảng cách giữa hai tuyến đê.
b) Tại một số khu vực khoảng cách giữa hai tuyến đê lớn, hoặc chưa có đê, tuyến thoát lũ được xác định với chiều rộng phù hợp để sử dụng hợp lý diện tích bãi sông không thuộc ch
ỉ
giới thoát lũ phục vụ phát triển kinh tế, xã hội, gồm các vị trí và đặc trưng t
ư
ơng ứng (Chi tiết như Phụ lục 2 kèm theo).
c) Đối với những vị trí khác có đê bồi, bãi bồi rộng có thể khai thác, căn cứ vào nhu cầu sử dụng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội sẽ được rà soát, điều chỉnh trong các giai đoạn tiếp theo.
5. Giải pháp kỹ thuật của quy hoạch
a) Xây d
ự
ng, tu bổ đê điều:
- Đối với các tuyến đê qua khu đô thị, khu công nghiệp, các đoạn chưa có đê như sông
Cấ
m, sông Lạch Tray: nghiên cứu khép k
í
n tuyến, điều chỉnh hợp lý tuyến đê theo h
ướ
ng ki
ê
n cố hóa, đồng thời kết h
ợ
p khai thác hợp lý tài nguyên đất bãi bồi ven sông, ven biển phục vụ phát triển đô thị, công nghiệp và phục vụ phát triển các ngành kinh tế-xã hội. Việc khai thác, sử dụng đất bãi bồi ven sông, ven biển để phát triển k
in
h tế-xã hội phải thực hiện theo quy định của Luật Đê điều và chỉ tiến hành sau khi đã cắm m
ố
c chỉ giới thoát lũ và chỉ giới xây dựng.
- Tu bổ, nâng c
ấ
p tăng cường khả năng chống lũ cho đê sông thực hiện đồng bộ các nội dung: xây dựng, tu bổ, quản lý, bảo vệ đê điều, cải tạo và nâng cấp các cống xung yếu dưới đê, xử lý những khu vực nền đê yếu, kiên cố hóa mặt đê kết hợp giao thông nông thôn (theo Chương trình nâng cấp hệ thống đê sông đến năm 2020 ban hành kèm theo Quyết định số
2068/QĐ-TTg
ngày 09/12/2009 của Th
ủ
tướng Chính phủ).
b) Trồng rừng phòng hộ ven biển, cửa sông, ven sông: Đ
ế
n năm 2020 đạt 8568,8 ha (theo Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng thành phố Hải Phòng đến năm 2020 ban hành kèm theo Nghị quyết số
09/2013/NQ-HĐND
của Hội đồng nhân dân thành ph
ố
).
c) Tổ chứ
c
quản lý:
- Tổ chức tốt mạng lưới quan trắc kh
í
tượng, thủy văn phục vụ việc điều hành phòng, ch
ố
ng lũ.
- Tổ ch
ứ
c cắm mốc chỉ giới thoát lũ theo phương án quy hoạch hành lang thoát lũ đ
ể
làm căn cứ quản lý và kiểm tra tuyến thoát lũ các sông. Tăng cường
kiểm tra và c
ó
biện pháp ngăn chặn các hành vi vi phạm, làm ảnh hưởng đến an toàn đê, kè, cống; xử lý các khu vực chứa cát, đá, sỏi và các loại vật liệu khác trên bãi sông vi phạm hành lang thoát lũ để tránh sạt lở bờ, bãi và c
ả
n trở dòng chảy trong mùa bão, lũ.
- Di dời các hộ dân cư đang sinh sống ngoài đê nằm trong chỉ giới tuyến thoát lũ của các tuyến sông vào khu vực trong đê; xây dựng các khu tái định cư cho nhân dân và thực hiện các chính sách hỗ
tr
ợ chuyển đổi nghề nghiệp.
6. Giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch
a) Công b
ố
công khai quy hoạch, cắm mốc chỉ thoát lũ, chỉ giới xây dựng
tr
ên thực địa.
b) Triển khai các giải pháp kỹ thuật đảm bảo thoát lũ, an toàn đê điều: xây dựng, tu bổ đê điều kết hợp làm đường giao thông, chỉnh trang đô thị đối với những đoạn qua khu dân cư, thị trấn, thị tứ và khu đô th
ị
; kè, chống sạt lở bờ bãi sông; nạo vét hạ cao trình bãi sông
tr
ong ch
ỉ
giới thoát lũ; cải tạo lòng dẫn, xây dựng công trình đầu mối, công trình điều tiết.
c) Tổ chức di dời, tái định cư các hộ dân nằm trong chỉ giới thoát lũ.
d)
Vố
n, nguồn v
ố
n và giải pháp huy động:
- Kinh phí thực hiện quy hoạch: 1.982 tỷ đồng.
- Nguồn vốn thực hiện gồm: ngân sách Trung ương, ngân sách thành phố và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác.
- Giải pháp huy động vốn:
+ Ưu tiên bố trí vốn ngân sách hàng năm.
+ Có cơ chế để khai thác các nguồn vốn từ các dự án khác.
+ Huy động vốn từ các nguồn tài trợ, hỗ trợ, chương trình hợp tác như ODA, JICA, ADB, WB...
e) Phân kỳ v
ố
n đầu t
ư
thực hiện quy hoạch như sau:
- Giai đoạn 2016 - 2017: 8,0 tỷ đồng
- Giai đoạn 2018
-
2025: 611,0 tỷ đồng
- Giai đoạn sau năm 2025: 1.363 tỷ đồng: Thực hiện các dự án tu bổ, nâng cấp đê điều; hỗ
tr
ợ di dời dân cư
tr
ong chỉ gi
ớ
i thoát lũ.