Điều 25. Trách nhiệm thi hành
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia; - Ngân hàng Chính sách xã hội; - Ngân hàng Phát triển Việt Nam; - Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan trung ương của các đoàn thể; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: VT, KTN (3). | TM. CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG Nguyễn Xuân Phúc
PHỤ LỤC I
DANH MỤC THIẾT BỊ (Kèm theo Nghị định số 66/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ)
Phần 1. Danh mục thiết bị đối với biện pháp xông hơi khử trùng
Bảng 1. Danh mục thiết bị sử dụng cho biện pháp xông hơi khử trùng bằng Methyl Bromide
| TT | Thiết bị |
|||
| 1. | Thiết bị đo nồng độ hơi thuốc |
| 2. | Thiết bị phát hiện rò rỉ thuốc xông hơi |
| 3. | Thiết bị đo tồn dư thuốc sau khi thông thoáng (đo TLV) |
| 4. | Thiết bị thông thoáng, đảo khí |
| 5. | Thiết bị hóa hơi |
| 6. | Thiết bị gia nhiệt |
| 7. | Dụng cụ, trang bị bảo hộ cá nhân (mặt nạ, bình lọc, thiết bị thở ôxy...) |
| 8. | Ống dẫn thuốc |
| 9. | Bạt khử trùng |
| 10. | Vật liệu làm kín khác (bạt giấy dán chuyên dụng, hồ dán, băng dính, rắn cát...) |
| 11. | Thiết bị đo nhiệt độ, ẩm độ |
| 12. | Dụng cụ cân, đo |
| 13. | Dụng cụ, thiết bị lấy mẫu và giám định sinh vật gây hại |
| 14. | Dụng cụ, thiết bị phun vệ sinh |
| 15. | Biển cảnh giới |
| 16. | Trang thiết bị phòng cháy chữa cháy |
| 17. | Bộ dụng cụ sơ cứu |
Bảng 2. Danh mục thiết bị sử dụng cho biện pháp xông hơi khử trùng bằng Phosphine
| TT | Thiết bị |
|||
| 1. | Thiết bị đo nồng độ hơi thuốc |
| 2. | Thiết bị phát hiện rò rỉ thuốc xông hơi |
| 3. | Thiết bị đo tồn dư thuốc sau khi thông thoáng (TLV) |
| 4. | Thiết bị thông thoáng |
| 5. | Dụng cụ, trang bị bảo hộ cá nhân (mặt nạ, bình lọc, thiết bị thở ôxy...) |
| 6. | Bạt khử trùng |
| 7. | Vật liệu làm kín khác (bạt giấy dán chuyên dụng, hồ dán, băng dính, rắn cát...) |
| 8. | Thiết bị đo nhiệt độ, ẩm độ |
| 9. | Dụng cụ cân, đo |
| 10. | Dụng cụ, thiết bị lấy mẫu và giám định sinh vật gây hại |
| 11. | Dụng cụ, thiết bị phun vệ sinh |
| 12. | Biển cảnh giới |
| 13. | Trang thiết bị phòng cháy chữa cháy |
| 14. | Bộ dụng cụ sơ cứu |
Phần 2. Danh mục thiết bị đối với biện pháp xử lý hơi nước nóng
| TT | Thiết bị |
|||
| 1. | Buồng xử lý |
| 2. | Máy tạo hơi nước nóng (Máy VHT) |
| 3. | Thiết bị làm mát |
| 4. | Hệ thống làm ẩm |
| 5. | Quạt luân chuyển không khí |
| 6. | Thiết bị đo ẩm độ |
| 7. | Thiết bị cảm ứng đo nhiệt |
| 8. | Thiết bị hiệu chuẩn |
| 9. | Thiết bị ghi dữ liệu về nhiệt độ trong quá trình xử lý |
| 10. | Trang thiết bị phòng cháy chữa cháy |
| 11. | Bộ dụng cụ sơ cứu |
| 12. | Dụng cụ, thiết bị lấy mẫu và giám định sinh vật gây hại |
Phần 3. Danh mục thiết bị đối với biện pháp xử lý chiếu xạ
| TT | Thiết bị |
|||
| 1. | Nguồn phát xạ |
| 2. | Hệ thống băng tải đưa sản phẩm ra vào buồng xử lý |
| 3. | Phòng điều khiển |
| 4. | Thùng chứa sản phẩm |
| 5. | Thiết bị đo liều chiếu xạ |
| 6. | Buồng chiếu xạ |
| 7. | Thiết bị kiểm xạ |
| 8. | Hệ thống khóa liên động để kiểm soát và đảm bảo an toàn |
| 9. | Trang bị bảo hộ và thiết bị kiểm soát liều cá nhân |
| 10. | Bộ dụng cụ sơ cứu |
| 11. | Trang thiết bị phòng cháy chữa cháy |
| 12. | Dụng cụ, thiết bị lấy mẫu và giám định sinh vật gây hại |
Phần 4. Danh mục thiết bị đối với biện pháp xử lý nhiệt nóng
| TT | Thiết bị |
|||
| 1. | Buồng xử lý |
| 2. | Hệ thống cung cấp nhiệt |
| 3. | Cảm biến đo nhiệt |
| 4. | Thiết bị hiển thị nhiệt độ |
| 5. | Hệ thống đảo khí |
| 6. | Trang thiết bị phòng cháy chữa cháy |
| 7. | Dụng cụ, thiết bị lấy mẫu và giám định sinh vật gây hại |
PHỤ LỤC II
PHƯƠNG TIỆN THIẾT BỊ PHỤC VỤ KHẢO NGHIỆM THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT (Kèm theo Nghị định số 66/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ)
1. Bình phun thuốc bảo vệ thực vật đang vận hành tốt:
- Bình phun tay đeo vai (dùng cần gạt bằng tay), số lượng tối thiểu 02 chiếc;
- Bình phun tay hoạt động nạp điện bằng bình sạc (không cần sử dụng tay đẩy, chỉ cần ấn công tắc), số lượng tối thiểu 02 chiếc;
- Bình phun thuốc động cơ sử dụng cho cây công nghiệp dài ngày và cây ăn quả lâu năm, số lượng tối thiểu 02 chiếc.
2. Cân phân tích có độ chính xác ít nhất đạt 10-2, số lượng tối thiểu 02 chiếc.
3. Ống đong các loại dung tích 50, 100, 200, 500 ml, số lượng tối thiểu mỗi loại 02 chiếc.
4. Pipet các loại dung tích 1, 5, 10, 20 ml, số lượng tối thiểu mỗi loại 2 chiếc.
5. Vật dụng để thiết kế thí nghiệm: Thước dài, cọc, bảng, dây, kính lúp cầm tay (sử dụng cho các loài sinh vật gây hại không quan sát rõ được bằng mắt thường) phải đủ để tiến hành theo yêu cầu về quy mô khảo nghiệm.
6. Thiết bị thí nghiệm trong phòng cần thiết để xác định mật độ các loài sâu hại không đo đếm được bằng mắt thường (như nhện gié, tuyến trùng).
7. Thiết bị phục vụ cho việc xử lý số liệu, tổng hợp báo cáo kết quả khảo nghiệm: Máy vi tính, phần mềm xử lý số liệu.
8. Phương tiện bảo hộ lao động như quần áo, ủng, găng tay, khẩu trang, kính bảo hộ mắt đảm bảo an toàn về lao động đối với thuốc bảo vệ thực vật./.