Điều 19. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tín dụng và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên và Tổng Giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức tín dụng nước ngoài tham gia cấp tín dụng hợp vốn và khách hàng chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
Phụ lục[12] (được bãi bỏ)
Nơi nhận: - Ban lãnh đạo NHNN; - Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo); - Cổng thông tin điện tử NHNN; - Lưu VP, PC3 (2) | XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT KT. THỐNG ĐỐC PHÓ THỐNG ĐỐC Nguyễn Đồng Tiến
[1] Thông tư số 24/2016/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 42/2011/TT-NHNN ngày 15 tháng 12 năm 2011 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc cấp tín dụng hợp vốn của các tổ chức tín dụng đối với khách hàng có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 156/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tín dụng các ngành kinh tế;
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 42/2011/TT-NHNN ngày 15 tháng 12 năm 2011 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc cấp tín dụng hợp vốn của các tổ chức tín dụng đối với khách hàng.”
[2] Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 24/2016/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 42/2011/TT-NHNN ngày 15 tháng 12 năm 2011 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc cấp tín dụng hợp vốn của các tổ chức tín dụng đối với khách hàng, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 6 năm 2016.
[3] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 24/2016/TT- NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 42/2011/TT-NHNN ngày 15 tháng 12 năm 2011 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc cấp tín dụng hợp vốn của các tổ chức tín dụng đối với khách hàng, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 6 năm 2016.
[4] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 24/2016/TT- NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 42/2011/TT-NHNN ngày 15 tháng 12 năm 2011 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc cấp tín dụng hợp vốn của các tổ chức tín dụng đối với khách hàng, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 6 năm 2016.
[5] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 24/2016/TT- NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 42/2011/TT-NHNN ngày 15 tháng 12 năm 2011 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc cấp tín dụng hợp vốn của các tổ chức tín dụng đối với khách hàng, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 6 năm 2016.
[6] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 24/2016/TT- NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 42/2011/TT-NHNN ngày 15 tháng 12 năm 2011 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc cấp tín dụng hợp vốn của các tổ chức tín dụng đối với khách hàng, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 6 năm 2016.
[7] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Thông tư số 24/2016/TT- NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 42/2011/TT-NHNN ngày 15 tháng 12 năm 2011 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc cấp tín dụng hợp vốn của các tổ chức tín dụng đối với khách hàng, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 6 năm 2016.
[8] Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Thông tư số 24/2016/TT- NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 42/2011/TT-NHNN ngày 15 tháng 12 năm 2011 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc cấp tín dụng hợp vốn của các tổ chức tín dụng đối với khách hàng, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 6 năm 2016.
[9] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Thông tư số 24/2016/TT- NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 42/2011/TT-NHNN ngày 15 tháng 12 năm 2011 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc cấp tín dụng hợp vốn của các tổ chức tín dụng đối với khách hàng, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 6 năm 2016.
[10] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 7 Điều 1 của Thông tư số 24/2016/TT- NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 42/2011/TT-NHNN ngày 15 tháng 12 năm 2011 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc cấp tín dụng hợp vốn của các tổ chức tín dụng đối với khách hàng, có hiệu lực kể tư ngày 30 tháng 6 năm 2016.
[11] Điều 3 và Điều 4 Thông tư số 24/2016/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 42/2011/TT-NHNN ngày 15 tháng 12 năm 2011 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc cấp tín dụng hợp vốn của các tổ chức tín dụng đối với khách hàng, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 6 năm 2016 quy định như sau:
“Điều 3. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 6 năm 2016.