Điều 32. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.
TM. ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Thị Kim Ngân
PHỤ LỤC
TIÊU CHUẨN CƠ CẤU VÀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI; CÁCH XÁC ĐỊNH QUY MÔ DÂN SỐ VÀ TỶ LỆ LAO ĐỘNG PHI NÔNG NGHIỆP
(Ban hành k
è
m theo Nghị quyết số 1211/20
16/UBTVQH13
ngày 25 tháng 5 năm 2016)
TT
Chỉ tiêu
Thành phố thuộc trung ư
ơ
ng
Thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành ph
ố
trực thuộc trung
ương
Thị xã
Thị trấn
Quận
Phư
ờ
ng thuộc quận
Ph
ườ
ng thuộc thành phố thuộc tỉnh, thành ph
ố
thuộc thành phố trực thuộc trung ương
Phư
ờn
g thuộc thị xã
1
Cân đối thu chi ngân sách
Dư
Dư
Đủ
Đủ
Dư
Dư
Đủ
Đủ
2
Thu nhập bình quân đầu người năm so với cả nước (lần)
1,75
1,05
0,7
-
1,05
-
-
-
3
Mức tăng trưởng kinh tế trung bình 3 năm gần nhất (%)
Đạt bình quân của cả nước
Đạt bình quân của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Đạt bình quân của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
-
Đạt bình quân của thành phố trực thuộc trung ương
-
-
-
4
Tỷ lệ hộ nghèo trung bình 3 năm gần nhất (%)
Đạt bình quân của cả nước
Đạt bình quân của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Đạt bình quân của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Đạt bình quân của huyện
Đạt bình quân của thành phố trực thuộc trung ương
Đạt bình quân của quận
Đạt bình quân của thành phố
Đạt bình quân của thị xã
5
Tỷ trọng công nghiệp, xây dựng và dịch vụ trong cơ cấu kinh tế
90%
80%
75%
-
90%
-
-
-
6
Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp nội thành, nội thị, thị trấn, quận và phường*
90%
80%
75%
65%
90%
85%
80%
70%
* Chỉ tiêu này được xác định theo Phụ lục 2.
2.
Phụ lục 2
:
Cách xác định quy mô dân số và tỷ lệ lao động phi nông nghiệp
2.1.
Cách xác định quy mô dân s
ố
a) Quy mô dân số được xác định gồm dân số thống kê thường trú và dân số tạm trú đã quy đổi.
b) Dân số tạm trú từ 6 tháng trở lên được tính như dân số thường trú, dưới 6 tháng quy đổi về dân số thường trú theo công thức như sau:
Trong đó:
N
0
: Số dân tạm trú đã quy đổi (người);
N
t
: Tổng số lượt khách đến tạm trú dưới 6 tháng (người);
m: Số ngày tạm trú trung bình của một khách (ngày).
2.2.
Cách xác định tỷ lệ lao động phi nông nghiệp
a) Lao động phi nông nghiệp nội thành, nội thị, thị trấn, quận và phường là lao động trong khu vực nội thành, nội thị, thị trấn, quận và phường thuộc các ngành kinh tế quốc dân không thuộc ngành sản xuất nông nghiệp, ngư nghiệp (lao động làm muối, đánh bắt cá, công nhân lâm nghiệp được tính là lao động phi nông nghiệp).
b) Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp nội thành, nội thị, thị trấn, quận và phường được tính theo công thức sau:
Trong đó:
K: Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp nội thành, nội thị, thị trấn, quận và phường (%);
E
0
: Số lao động phi nông nghiệp trong khu vực nội thành, nội thị, thị trấn, quận và phường (người);
E
t
: Số lao động làm việc ở các ngành, kinh tế trong khu vực nội thành, nội thị, thị trấn, quận và phường (người).
CHỦ TỊCH QUỐC HỘI
(Đã ký)
Nguyễn Thị Kim Ngân