Điều 3. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi Khóa XII, Kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 15 tháng 7 năm 2016 và có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 7 năm 2016./.
Nơi nhận: - UBTV Quốc hội, Chính phủ; - Ban Công tác đại biểu của UBTVQH; - Các Bộ: GTVT, NNPTNT, Tài chính; - Cục kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp; - Vụ pháp chế - Bộ GTVT; - TTTU, TT HĐND, UBND tỉnh, UBMTTQVN tỉnh; - Các cơ quan tham mưu, giúp việc cho Tỉnh ủy; - Đoàn ĐBQH tỉnh; - Các vị đại biểu HĐND tỉnh; - Các Sở, ban, ngành, Hội, đoàn thể tỉnh; - TT HĐND, UBND các huyện, thành phố; - VP HĐND tỉnh: C-PVP, các Phòng, CV; - Trung tâm Công báo và Tin học tỉnh; - Đài PTTH tỉnh, Báo Quảng Ngãi; - Lưu: VT, KTNS(2).L180. | CHỦ TỊCH Bùi Thị Quỳnh Vân
PHỤ LỤC 1
DANH SÁCH 78 XÃ ĐẾN NĂM 2020 ĐẠT TIÊU CHÍ GIAO THÔNG TRONG BỘ TIÊU CHÍ QUỐC GIA VỀ NÔNG THÔN MỚI (Kèm theo Nghị quyết số 06/2016/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)
| TT | Huyện, thành phố | Số xã đã đạt tiêu chí giao thông đến năm 2015 | Số xã dự kiến đạt tiêu chí giao thông lũy kế đến năm | | | | | Danh sách 78 xã đạt tiêu chí giao thông vào năm 2020 |
||||||||||
| | | | 2016 | 2017 | 2018 | 2019 | 2020 | |
| I | Khu vực xã đồng bằng | 13 | 26 | 37 | 48 | 57 | 64 | |
| 1 | Bình Sơn | 2 | 5 | 6 | 8 | 9 | 9 | Bình Dương, Bình Trung, Bình Thới, Bình Trị, Bình Nguyên, Bình Phú, Bình Minh, Bình Long, Bình Mỹ |
| 2 | Sơn Tịnh | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | Tịnh Trà, Tịnh Giang, Tịnh Bắc, Tịnh Minh, Tịnh Sơn, Tịnh Hà |
| 3 | Tư Nghĩa | 2 | 4 | 7 | 9 | 10 | 11 | Nghĩa Lâm, Nghĩa Hòa, Nghĩa Thương, Nghĩa Phương, Nghĩa Kỳ, Nghĩa Thuận, Nghĩa Điền, Nghĩa Trung, Nghĩa Hiệp, Nghĩa Thắng, Nghĩa Mỹ |
| 4 | Nghĩa Hành | 3 | 6 | 9 | 11 | 11 | 11 | Hành Thịnh, Hành Minh, Hành Thuận, Hành Nhân, Hành Đức, Hành Thiện, Hành Dũng, Hành Trung, Hành Phước, Hành Tín Đông, Hành Tín Tây |
| 5 | Mộ Đức | 2 | 4 | 6 | 7 | 9 | 10 | Đức Tân, Đức Nhuận, Đức Thạnh, Đức Hòa, Đức Phong, Đức Chánh, Đức Hiệp, Đức Lân, Đức Thắng, Đức Phú |
| 6 | Đức Phổ | 1 | 3 | 4 | 5 | 7 | 7 | Phổ Vinh, Phổ Hòa, Phổ Ninh, Phổ An, Phổ Thạnh, Phổ Thuận, Phổ Phong |
| 7 | Thành phố Quảng Ngãi | 2 | 2 | 2 | 4 | 6 | 10 | Tịnh Khê, Tịnh Châu, Tịnh Ấn Tây, Tịnh An, Nghĩa Phú, Tịnh Long, Tịnh Kỳ, Nghĩa An, Tịnh Hòa, Tịnh Ấn Đông |
| II | Khu vực xã miền núi, hải đảo | 1 | 3 | 3 | 4 | 9 | 14 | |
| 1 | Tư Nghĩa | 0 | 1 | 1 | 1 | 1 | 2 | Nghĩa Sơn, Nghĩa Thọ |
| 2 | Trà Bồng | 0 | 0 | 0 | 0 | 1 | 2 | Trà Bình, Trà Phú |
| 3 | Tây Trà | | 0 | 0 | 0 | 0 | 1 | Trà Phong |
| 4 | Sơn Hà | 0 | 0 | 0 | 0 | 1 | 2 | Sơn Thành, Sơn Hạ |
| 5 | Sơn Tây | | 0 | 0 | 0 | 0 | 1 | Sơn Mùa |
| 6 | Minh Long | 1 | 1 | 1 | 1 | 2 | 2 | Long Sơn, Long Mai |
| 7 | Ba Tơ | 0 | 1 | 1 | 2 | 2 | 2 | Ba Chùa, Ba Động |
| 8 | Lý Sơn | 0 | 0 | 0 | 0 | 2 | 2 | An Hải, An Vĩnh |
| | Tổng cộng | 14 | 29 | 40 | 52 | 66 | 78 | |
(14 xã đã đạt tiêu chí giao thông trong Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới là: Bình Dương, Bình Trung huyện Bình Sơn; Tịnh Trà huyện Sơn Tịnh; Nghĩa Lâm, Nghĩa Hòa huyện Tư Nghĩa; Hành Thịnh, Hành Minh, Hành Thuận huyện Nghĩa Hành; Đức Tân, Đức Nhuận huyện Mộ Đức; Phổ Vinh huyện Đức Phổ; Long Sơn huyện Minh Long; Tịnh Khê, Tịnh Châu thành phố Quảng Ngãi)
PHỤ LỤC 2
CƠ CHẾ PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ (Kèm theo Nghị quyết số 06/2016/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)
| | Loại đường | Tỷ lệ phân bổ vốn đầu tư (%) | | | |
|||||||
| | | Khu vực đồng bằng | | Khu vực miền núi, hải đảo | |
| | | Vốn ngân sách tỉnh quản lý | Vốn ngân sách cấp huyện quản lý | Vốn ngân sách tỉnh quản lý | Vốn ngân sách cấp huyện quản lý |
| 1 | Đường trục xã, liên xã | 70 | 30 | 90 | 10 |
| 2 | Đường trục thôn, xóm | 50 | 50 | 80 | 20 |
| 3 | Đường ngõ, xóm | 30 | 70 | 30 | 70 |
| 4 | Đường trục chính nội đồng | 30 | 70 | 30 | 70 |
PHỤ LỤC 3
TỔNG HỢP VỐN ĐẦU TƯ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG NÔNG THÔN, THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI, GIAI ĐOẠN 2016-2020 (Kèm theo Nghị quyết số 06/2016/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)
| TT | Khu vực | Chỉ tiêu khối lượng (Km) | Kinh phí thực hiện (triệu đồng) | | | | |
|||||||||
| | | | Cộng | Vốn tỉnh quản lý | | Vốn cấp huyện quản lý | |
| | | | | Tỷ lệ (%) | Kinh phí | Tỷ lệ (%) | Kinh phí |
| | Tổng cộng | 1.540,5 | 1.433.000 | 44,81 | 642.130 | 55,19 | 790.870 |
| - | Đồng bằng | 1.372,0 | 1.271.200 | | 546.880 | | 724.320 |
| - | Miền núi, hải đảo | 168,5 | 161.800 | | 95.250 | | 66.550 |
| 1 | Đường trục xã | 233,5 | 326.900 | | 237.650 | | 89.250 |
| - | Đồng bằng | 202,0 | 282.800 | 70 | 197.960 | 30 | 84.840 |
| - | Miền núi, hải đảo | 31,5 | 44.100 | 90 | 39.690 | 10 | 4.410 |
| 2 | Đường trục thôn, xóm | 302,5 | 302.500 | | 163.400 | | 139.100 |
| - | Đồng bằng | 262,0 | 262.000 | 50 | 131.000 | 50 | 131.000 |
| - | Miền núi, hải đảo | 40,5 | 40.500 | 80 | 32.400 | 20 | 8.100 |
| 3 | Đường ngõ, xóm | 442,0 | 353.600 | | 106.080 | | 247.520 |
| - | Đồng bằng | 405,0 | 324.000 | 30 | 97.200 | 70 | 226.800 |
| - | Miền núi, hải đảo | 37,0 | 29.600 | 30 | 8.880 | 70 | 20.720 |
| 4 | Đường trục chính nội đồng | 562,5 | 450.000 | | 135.000 | | 315.000 |
| - | Đồng bằng | 503,0 | 402.400 | 30 | 120.720 | 70 | 281.680 |
| - | Miền núi, hải đảo | 59,5 | 47.600 | 30 | 14.280 | 70 | 33.320 |