Điều 1. Thông qua Quy hoạch phát triển ngành nông nghiệp tỉnh Quảng Trị đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
1. Mục tiêu, chỉ tiêu phát triển
Phát triển nông nghiệp theo hướng hiện đại, bền vững, gắn với tái cơ cấu ngành nông nghiệp một cách toàn diện, dựa trên cơ chế thị trường; Nhà nước giữ vai trò hỗ trợ bằng cơ chế, chính sách, tăng cường vai trò của nông dân và sự tham gia của các thành phần kinh tế. Hình thành các vùng sản xuất hàng hóa tập trung, phù hợp với điều kiện sản xuất từng vùng. Đẩy mạnh cơ giới hóa và áp dụng các tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất. Gắn sản xuất với công nghiệp chế biến, bảo quản và thị trường tiêu thụ để nâng cao sức cạnh tranh, gia tăng chuỗi giá trị hàng hóa nhằm cải thiện, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân.
- Mục tiêu cụ thể: (theo Phụ lục I đính kèm).
2. Quy hoạch phát triển nông nghiệp đến năm 2020
Phát triển toàn diện theo hướng nông nghiệp sạch, bền vững. Ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ mới, phương pháp canh tác có tỷ lệ cơ giới hóa cao từ khâu làm đất đến thu hoạch, hình thành các vùng sản xuất hàng hóa lớn, tập trung, bảo đảm nguyên liệu cho công nghiệp chế biến. Thực hiện đồng bộ các giải pháp thúc đẩy phát triển sản xuất gắn liền với phòng, chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu, cụ thể:
a) Quy hoạch phát triển trồng trọt
- Quy hoạch vùng sản xuất lương thực:
+ Vùng chuyên canh lúa: duy trì diện tích gieo trồng cây lương thực trên 51 ngàn ha. Trong đó, diện tích gieo trồng lúa cả năm đến năm 2020: 45,5 ngàn ha; sản lượng lương thực đến năm 2020 đạt trên 265 ngàn tấn. Tăng diện tích trồng lúa chất lượng cao lên khoảng 34,5 ngàn ha vào năm 2020. Tập trung tại các huyện trọng điểm nông nghiệp là Hải Lăng, Triệu Phong, Gio Linh, Vĩnh Linh, Cam Lộ và thành phố Đông Hà;
+ Quy hoạch vùng sản xuất ngô: tổng diện tích ngô đến năm 2020 ổn định 6.000 ha, sản lượng trên 18 ngàn tấn. Vùng ngô tập trung chủ yếu ở các huyện: Đakrông, Hướng Hóa, Hải Lăng, Triệu Phong, Vĩnh Linh và Cam Lộ;
- Quy hoạch vùng trồng cây công nghiệp ngắn ngày:
+ Vùng sản xuất lạc: đến năm 2020 diện tích cây lạc ổn định khoảng 6.000 ha, sản lượng đạt 13.200 tấn. Tập trung tại các huyện Vĩnh Linh, Cam Lộ, Hải Lăng, Đakrông, Triệu Phong, Gio Linh;
+ Vùng nguyên liệu sắn: duy trì diện tích sắn toàn tỉnh đến năm 2020: 10.500 ha. Diện tích trồng sắn tập trung tại các huyện Hướng Hóa, Vĩnh Linh, Hải Lăng, Cam Lộ, Đakrông, Triệu Phong, Gio Linh và ở những vùng sản xuất theo hướng thâm canh, xen canh phù hợp;
- Quy hoạch vùng trồng cây thực phẩm, rau đậu: hình thành một số vùng chuyên canh sản xuất rau ở thành phố Đông Hà, thị xã Quảng Trị, các huyện Cam Lộ, Vĩnh Linh, Hải Lăng, Triệu Phong, Hướng Hóa, Đakrông, Gio Linh để cung cấp cho các khu đô thị, dân cư thành phố, thị xã, các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu du lịch và tiêu dùng nội bộ trong vùng. Dự kiến đến năm 2020, diện tích cây thực phẩm, rau đậu khoảng 08 - 10 ngàn ha, sản lượng 52 - 58 ngàn tấn;
- Quy hoạch vùng phát triển hoa, cây cảnh: hình thành vùng chuyên canh hoa, cây cảnh theo thế mạnh của mỗi địa phương như: các xã vùng ven thành phố Đông Hà, thị xã Quảng Trị và một số nơi có điều kiện. Phát triển diện tích hoa cây cảnh đến năm 2020 đạt 450 ha;
- Quy hoạch vùng trồng cây công nghiệp dài ngày:
+ Cây cà phê: diện tích đến năm 2020 đạt 5.600 ha, sản lượng khoảng 13.855 tấn. Quy hoạch trồng tập trung ở huyện Hướng Hóa và một phần tại huyện Đakrông, trong đó, giai đoạn 2014 - 2020 tái canh 1.600 ha cà phê đã bị già cỗi (12 - 17 năm);
+ Cây hồ tiêu: đến năm 2020, diện tích cây hồ tiêu trên địa bàn phát triển 2.650 ha. Tập trung phát triển ở vùng đất đỏ bazan của các huyện Vĩnh Linh, Gio Linh, Cam Lộ, Hướng Hóa, Hải Lăng, Triệu Phong;
+ Cây cao su: diện tích cao su toàn tỉnh đạt 27.000 ha đến năm 2020. Tập trung phát triển vùng phía Tây các huyện: Vĩnh Linh, Gio Linh, Cam Lộ, Hướng Hóa, Đakrông, Hải Lăng, Triệu Phong;
+ Cây ăn quả: đến năm 2020 diện tích chuối sẽ tăng lên 4.400 ha, vùng chuối tập trung chủ yếu ở các xã Tân Long, Tân Thành và bảy xã vùng Lìa thuộc huyện Hướng Hóa.
Cây bơ tập trung ở các huyện: Hướng Hóa, Đakrông, Cam Lộ, Hải Lăng, Triệu Phong, Gio Linh, Vĩnh Linh.
Các loại cây ăn quả khác có tiềm năng phát triển và cho thu nhập cao là thanh long, mít, cam, chanh leo diện tích khoảng 3.100 ha.
b) Quy hoạch phát triển chăn nuôi
- Tăng tỷ trọng chăn nuôi trong giá trị sản xuất nông nghiệp đạt 35 - 40% vào năm 2020. Trọng tâm là nâng cao chất lượng đàn gia súc, gia cầm theo hướng tăng trọng, phát triển mô hình chăn nuôi trang trại, gia trại tập trung và hộ gia đình, bảo đảm phát huy lợi thế từng vùng và an toàn dịch bệnh;
- Năm 2020, tổng đàn: trâu 27 ngàn con, bò 55 - 60 ngàn con, lợn 250 - 260 ngàn con, gia cầm 2,2 triệu con, dê 14 ngàn con. Sản lượng thịt hơi xuất chuồng đạt trên 54 ngàn tấn các loại. Tập trung phát triển chăn nuôi tại các vùng:
+ Vùng miền núi và vùng gò đồi: phát triển chăn nuôi trâu, bò theo hướng trang trại, gia trại kết hợp với trồng cỏ;
+ Vùng đồng bằng và vùng cát ven biển: ưu tiên phát triển chăn nuôi bò theo hình thức nuôi nhốt, phát triển đàn lợn, đàn gia cầm theo hình thức trang trại, gia trại xa khu dân cư. Phát triển trang trại chăn nuôi vịt và các loại thủy cầm khác ở các xã vùng trũng, vùng lúa trọng điểm;
- Quy hoạch cơ sở giết mổ tập trung: quy hoạch xây dựng cơ sở giết mổ loại I (trên 100 con/ca), loại II (50 - 100 con/ca); những vùng có ít điểm giết mổ, chủ yếu bán ở các chợ nhỏ lẻ thì bố trí xây dựng loại III (dưới 50 con/ngày). Quy hoạch cơ sở giết mổ tập trung gồm 30 cơ sở, tại các huyện Hải Lăng, Triệu Phong, Hướng Hóa, Gio Linh, Cam Lộ, Vĩnh Linh, Đakrông, thành phố Đông Hà, thị xã Quảng Trị.
c) Quy hoạch phát triển lâm nghiệp
Phát triển lâm nghiệp bền vững, đồng bộ từ khâu lâm sinh xây dựng vốn rừng đến khai thác, chế biến, dịch vụ và công tác tổ chức quản lý. Đưa lâm nghiệp trở thành ngành có đóng góp quan trọng trong nền kinh tế của tỉnh, góp phần giảm nghèo, bảo vệ môi trường.
Bảo vệ và phát triển rừng, nâng cao hiệu quả sử dụng đất. Kết hợp trồng rừng với phát triển chăn nuôi để khai thác, sử dụng có hiệu quả đất trống, đồi núi trọc. Phấn đấu mỗi năm trồng mới trên 5.500 - 6.000 ha rừng tập trung, nâng tỷ lệ che phủ rừng lên 50% vào năm 2020.
d) Quy hoạch phát triển thủy sản
Phát triển thủy sản trở thành ngành kinh tế mạnh, chiếm trên 30% giá trị sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp vào năm 2020. Khai thác thế mạnh về kinh tế biển, phát triển nuôi trồng, khai thác xa bờ, lấy công nghiệp chế biến làm động lực; tổ chức tốt các dịch vụ hậu cần nghề cá, phát triển các loại hình dịch vụ trên biển để giảm chi phí sản xuất; phát triển thủy, hải sản gắn với du lịch, công nghiệp ven biển và bảo vệ tốt nguồn lợi thủy sản. Phấn đấu sản lượng thủy sản năm 2020 đạt khoảng 38 nghìn tấn.
- Khai thác thủy sản: từng bước đầu tư đóng mới và cải hoán gia tăng số lượng tàu thuyền có công suất lớn để thay thế dần các tàu thuyền có công suất nhỏ. Không phát triển tàu cá có công suất dưới 30 CV. Sản lượng khai thác năm 2020 đạt 20.000 tấn;
- Nuôi trồng thủy sản: chuyển đổi đất hoang hóa, vùng trũng trồng lúa kém hiệu quả sang nuôi trồng thủy sản nước ngọt tại các huyện Hải Lăng, Vĩnh Linh, Gio Linh, Triệu Phong, Cam Lộ, thị xã Quảng Trị và thành phố Đông Hà;
Phát triển nuôi thủy sản trên vùng cát ven biển các huyện: Triệu Phong, Hải Lăng, Vĩnh Linh, Gio Linh. Nuôi tôm nước lợ tập trung ở các huyện: Vĩnh Linh, Triệu Phong, Gio Linh và thành phố Đông Hà.
Đến năm 2020, tổng diện tích nuôi trồng thủy sản 4.000 ha, sản lượng đạt 18.000 tấn.
đ) Quy hoạch thủy lợi phục vụ sản xuất
Tiếp tục đầu tư và nâng cấp các công trình thủy lợi hiện có, đầu tư xây dựng mới các công trình thủy lợi vùng gò đồi; ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật về xây dựng các công trình nhằm khai thác triệt để công suất tưới, tiêu các công trình thủy lợi hiện có, đảm bảo tưới tiêu ổn định cho 85% diện tích đất canh tác lúa vào năm 2020.
- Cấp nước tưới phục vụ sản xuất nông nghiệp với tần suất từ 75% lên 85%;
- Đảm bảo tiêu thoát nước phục vụ sản xuất với tần suất bằng 10%;
- Cấp và tạo nguồn cấp nước phục vụ cho dân sinh và các ngành kinh tế khác:
+ Tạo nguồn cấp nước phục vụ dân sinh trong vùng;
+ Tạo nguồn cấp nước nuôi trồng thủy sản mặn - lợ các vùng cửa sông ven biển;
+ Tạo nguồn cấp nước cho công nghiệp và kinh tế tập trung như: Khu Công nghiệp Quán Ngang, Khu Công nghiệp Đường 9, Khu Công nghiệp Nam Đông Hà, Khu Công nghiệp Bắc Cửa Việt và các cụm công nghiệp, làng nghề trên địa bàn tỉnh Quảng Trị;
- Đảm bảo chống lũ trên các triền sông theo Chiến lược phát triển thủy lợi toàn quốc đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
3. Các giải pháp chủ yếu thực hiện Quy hoạch
a) Giải pháp về chính sách
- Xây dựng và ban hành các cơ chế chính sách khuyến khích hỗ trợ cho người dân, doanh nghiệp đầu tư phát triển nông nghiệp, bao gồm:
+ Đất đai: hỗ trợ nông dân trong việc làm thủ tục về đất đai để người nông dân có cơ sở thế chấp vay vốn ngân hàng phát triển sản xuất. Khuyến khích tích tụ ruộng đất, hình thành các vùng chuyên canh, sản xuất hàng hóa tập trung để cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến;
+ Giống: có chính sách trợ giá giống đối với cây trồng vật nuôi có giá trị kinh tế cao;
+ Tín dụng, đầu tư: bổ sung chính sách hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng đối với các vùng sản xuất tập trung, thâm canh, trang trại, gia trại lớn; chính sách hỗ trợ đóng mới tàu cá xa bờ; chính sách để khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào địa bàn nông thôn, đặc biệt là các doanh nghiệp tiêu thụ và chế biến sản phẩm nông nghiệp; chính sách hỗ trợ tín dụng cho hộ nông dân tham gia trực tiếp vào việc phát triển các cây con chủ lực, ngành nghề dịch vụ mới trong nông thôn;
+ Tiếp tục thực hiện chính sách dồn điền đổi thửa nhằm khắc phục tình trạng manh mún đất đai, xây dựng cánh đồng mẫu lớn, tạo điều kiện ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và cơ giới hóa vào sản xuất, làm tăng năng suất đất đai và tăng năng suất lao động nông nghiệp, tích cực chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa chất lượng cao, bền vững;
- Tiếp tục thực hiện các chính sách khuyến khích phát triển sản xuất nông nghiệp đã được Trung ương và địa phương ban hành.
b) Giải pháp về chế biến nông - lâm - thủy sản
Phát triển công nghiệp chế biến nông - lâm - thủy sản gắn với quy hoạch vùng nguyên liệu, tạo nền tảng cho công nghiệp hóa và hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn. Tập trung vào các sản phẩm chủ lực: lúa gạo, cao su, cà phê, hồ tiêu, chuối, gỗ rừng sản xuất, thủy sản, cụ thể:
- Lúa gạo: phát triển công nghệ chế biến gạo chất lượng cao ở các vùng lúa hàng hóa, phát triển các cơ sở xay xát và nghiền thức ăn gia súc công suất và công nghệ phù hợp ở trung tâm các xã, thôn, bản để phục vụ cho đời sống và sản xuất chăn nuôi. Đầu tư xây dựng 01 nhà máy chế biến thức ăn chăn nuôi tại khu công nghiệp của tỉnh. Phát triển các ngành nghề, làng nghề truyền thống chế biến nguyên liệu từ lúa, gạo như: chế biến bún, bánh, rượu;
- Hồ tiêu: khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp liên kết sản xuất, chế biến và xây dựng thương hiệu tiêu Quảng Trị;
- Cà phê: ổn định về công suất của các nhà máy hiện có, không phát triển thêm nhà máy mới. Tập trung đầu tư, đổi mới công nghệ và thiết bị chế biến để nâng cao chất lượng sản phẩm và bảo vệ môi trường;
- Cao su: duy trì, ổn định công suất và tập trung đầu tư, đổi mới công nghệ chế biến sản phẩm và công tác bảo vệ môi trường của 09 nhà máy hiện có để bao tiêu sản lượng nguyên liệu của diện tích cao su khai thác đến năm 2020;
- Chế biến chuối: khuyến khích các thành phần kinh tế xây dựng cơ sở bảo quản và chế biến chuối tại các địa phương trong tỉnh gắn với vùng nguyên liệu;
- Chế biến thủy sản: nâng cấp nhà máy đông lạnh Cửa Việt; xây dựng 01 nhà máy đông lạnh công suất 05 - 07 ngàn tấn/năm; không phát triển thêm chế biến bột cá; xây dựng các khu chế biến thủy sản tập trung cho chế biến thủy sản khô, nước mắm tại các huyện và thị trấn ven biển để giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Xây dựng thương hiệu một số mặt hàng thủy sản Quảng Trị;
- Chế biến gỗ: xây dựng thêm nhà máy sản xuất đồ gỗ gia dụng và xuất khẩu công suất 10.000 m3/năm.
c) Giải pháp về thị trường và xúc tiến thương mại
- Nâng cao năng lực dự báo thị trường, dự báo trung hạn và dài hạn về: số lượng, chất lượng, chủng loại hàng hóa mà thị trường cần; tình hình cung - cầu, giá cả của mỗi chủng loại hàng hóa. Trên cơ sở thông tin thị trường, xây dựng quy hoạch, kế hoạch đầu tư sản xuất, lựa chọn hình thức và thời điểm tham gia thị trường hiệu quả nhất;
- Tập trung xây dựng thương hiệu hàng hóa sản phẩm có chất lượng của tỉnh, tăng cường tổ chức công tác quảng bá, giới thiệu, tiếp thị sản phẩm, đẩy mạnh công tác xúc tiến thương mại, tổ chức tốt mạng lưới tiêu thụ nông sản để hỗ trợ doanh nghiệp và nông dân tiêu thụ sản phẩm, xuất khẩu hàng hóa. Thực hiện tốt Chương trình “Liên kết 4 nhà”, xây dựng mô hình “3 nhà” doanh nghiệp - hợp tác xã và nông dân để đẩy mạnh tiêu thụ nông sản thông qua hợp đồng;
- Xây dựng mạng lưới chợ đầu mối, chợ nông thôn, khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia tiêu thụ nông sản phẩm cho nông dân. Hướng dẫn, tạo điều kiện để các HTX có thể đảm nhiệm dịch vụ đầu ra cho nông sản hàng hóa. Phát triển các thị trấn, thị tứ, các trung tâm “Công nghiệp - dịch vụ nông thôn” gắn với các trục giao thông chính.
d) Giải pháp về thủy lợi
- Tập trung sửa chữa, nâng cấp các hồ chứa nước để đảm bảo an toàn nhất là các hồ chứa thủy lợi vừa và nhỏ; củng cố, nâng cấp công trình đầu mối, kiên cố hóa, từng bước hiện đại hóa các hệ thống hiện có; xây dựng và hoàn thiện các công trình lớn, liên vùng phục vụ đa mục tiêu, cấp nước cho các khu công nghiệp. Tiếp tục nghiên cứu xây dựng các công trình trên dòng chính, công trình vùng cửa sông phục vụ đa mục tiêu;
- Đầu tư hệ thống thủy lợi cho vùng sản xuất màu tập trung để tạo điều kiện chuyển đổi cây trồng và nâng cao giá trị sản xuất;
- Củng cố các hệ thống đê sông, đê biển; phòng, chống ngập úng khu dân cư tập trung; chủ động phòng tránh và thích nghi với biến đổi khí hậu.
e) Giải pháp về ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ phục vụ sản xuất
Phát triển toàn diện theo hướng nông nghiệp sạch, bền vững, ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ mới; từng bước ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất nông nghiệp và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.
Ứng dụng công nghệ để tăng năng suất và chất lượng cây trồng, vật nuôi chủ lực tham gia chương trình như: lúa chất lượng cao, rau an toàn, hoa chất lượng cao, bò thịt cao sản, lợn chất lượng cao.
Khuyến khích các doanh nghiệp và nông dân mạnh dạn đầu tư ứng dụng khoa học công nghệ cao trong sản xuất như đầu tư ứng dụng cơ giới hóa trong sản xuất nông nghiệp và làm nhà kính, nhà lưới, ứng dụng hệ thống tưới nhỏ giọt và công nghệ sau thu hoạch, bảo quản sản phẩm.
f) Các chương trình, dự án ưu tiên nghiên cứu đầu tư: (kèm theo Phụ lục II)