Điều 6. Chính sách hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng
1. Điều kiện được hưởng chính sách hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng:
a) Cán bộ, công chức, viên chức được cử đi học, hưởng chính sách hỗ trợ đào tạo phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
Đào tạo đại học: Không quá 40 tuổi tính từ thời điểm được cử đi đào tạo đối với cán bộ, công chức, viên chức;
Đào tạo sau đại học lần đầu: Không quá 40 tuổi đối với cán bộ, công chức; không quá 45 tuổi đối với viên chức;
Có thời gian công tác từ đủ 3 năm trở lên đối với các trường hợp đi học đại học; cán bộ, công chức đi học sau đại học có thời gian công tác từ đủ 5 năm trở lên. Cán bộ, công chức, được cử đi đào tạo sau đại học sau 3 năm công tác nếu thuộc các trường hợp đặc biệt trong tuyển dụng được quy định tại Khoản 1 Điều 19 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức hoặc có 2 năm liền đạt danh hiệu từ chiến sỹ thi đua cơ sở trở lên;
Có ít nhất 3 năm liên tục hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; Chuyên ngành đào tạo phù hợp với vị trí việc làm;
Có cam kết sau khi hoàn thành chương trình đào tạo, tiếp tục trở về phục vụ địa phương nơi công tác trước khi được cử đi học. Thời gian cam kết thực hiện nghĩa vụ sau đào tạo ít nhất gấp 3 lần thời gian tham gia khóa đào tạo;
Nếu cán bộ, công chức, viên chức đi học ở các cơ sở đào tạo của nước ngoài thì cơ sở đào tạo đó phải hoạt động hợp pháp tại Việt Nam hoặc hoạt động hợp pháp ở nước ngoài; văn bằng do cơ sở đào tạo ở nước ngoài cấp phải được Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận theo quy định của pháp luật.
b) Học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông đi đào tạo bác sỹ đa khoa chính quy theo địa chỉ sử dụng, sinh viên y khoa phải có gia đình và hộ khẩu thường trú tại tỉnh Lào Cai từ 3 năm trở lên; cam kết sau khi hoàn thành chương trình đào tạo trở về phục vụ công tác tại các cơ quan trong ngành y tế tỉnh Lào Cai tối thiểu 10 năm.
2. Mức hỗ trợ đào tạo sau đại học ở trong nước:
Cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo theo chính sách hỗ trợ đào tạo được hưởng trợ cấp 01 (một) lần. Mức trợ cấp theo từng trình độ đào tạo như sau:
a) Đào tạo trình độ tiến sĩ: 100 triệu đồng (riêng cán bộ là nữ, cán bộ là người dân tộc thiểu số 110 triệu đồng);
b) Đào tạo trình độ thạc sĩ: 40 triệu đồng (riêng cán bộ là nữ, cán bộ là người dân tộc thiểu số 45 triệu đồng);
c) Đào tạo trình độ bác sỹ CK II, bác sỹ nội trú: 90 triệu đồng (riêng cán bộ là nữ, cán bộ là người dân tộc thiểu số 100 triệu đồng);
d) Đào tạo trình độ bác sỹ CK I: 30 triệu đồng (riêng cán bộ là nữ, cán bộ là người dân tộc thiểu số 35 triệu đồng).
3. Mức hỗ trợ đào tạo sau đại học ở nước ngoài:
a) Đào tạo trình độ tiến sỹ: 1000 triệu đồng (riêng cán bộ là nữ, cán bộ là người dân tộc thiểu số 1100 triệu đồng);
b) Đào tạo trình độ thạc sỹ: 500 triệu đồng (riêng cán bộ là nữ, cán bộ là người dân tộc thiểu số 550 triệu đồng).
4. Mức hỗ trợ đào tạo bác sỹ (liên thông từ y sỹ lên bác sỹ) cho cơ sở y tế tuyến huyện, xã: Hỗ trợ 100% kinh phí đào tạo, học phí cá nhân tự đóng góp.
5. Mức hỗ trợ đào tạo Bác sỹ đa khoa hệ chính quy (theo địa chỉ sử dụng):
a) Hỗ trợ 100% kinh phí đào tạo;
b) Hỗ trợ học phí như sau:
Hỗ trợ 100% học phí năm thứ nhất. Từ năm học thứ hai, mức hỗ trợ tùy theo học lực của người học: Học lực gỏi hỗ trợ 100%; Học lực khá hỗ trợ 50%; Học lực trung bình hỗ trợ 30%.
6. Sinh viên y khoa đang theo học bác sỹ đa khoa hệ chính quy tại các trường công lập đăng ký về tỉnh công tác sau khi tốt nghiệp được tỉnh hỗ trợ bằng hình thức cho vay vốn qua ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Lào Cai để học tập. Sau khi tốt nghiệp nếu được tuyển dụng vào làm việc trong các cơ sở y tế công lập của tỉnh Lào Cai sẽ được hỗ trợ kinh phí để trả nợ, bao gồm các khoản sau:
a) 100% học phí (tính từ năm học sinh viên bắt đầu đăng ký);
b) Tiền sinh hoạt phí hàng tháng tùy theo học lực (tính 10 tháng/năm học): Học lực giỏi: 2.0 mức lương cơ sở; Học lực khá: 1.5 mức lương cơ sở; Học lực trung bình: 1.0 mức lương cơ sở.
7. Chính sách hỗ trợ cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn tham gia các lớp bồi dưỡng về lý luận chính trị, quản lý nhà nước, chuyên môn nghiệp vụ và các kiến thức bổ trợ khác. Nội dung và mức hỗ trợ cụ thể như sau:
a) Đối với cán bộ, công chức cấp xã: Tham gia lớp bồi dưỡng tại các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cấp tỉnh, cấp huyện hoặc do các sở, ban, ngành tổ chức được hỗ trợ tiền ăn 50.000 đồng/người/ngày;
b) Đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn (các chức danh cụ thể do UBND tỉnh quy định) và đại biểu HĐND xã:
Được hỗ trợ tiền ăn 100.000 đồng/người/ngày khi tham gia các lớp bồi dưỡng tại các cơ sở đào tạo cấp tỉnh hoặc do các sở, ban, ngành tổ chức tại tỉnh; 80.000 đồng/người/ngày khi tham gia các lớp bồi dưỡng tại các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cấp huyện hoặc do các sở, ban, ngành tổ chức tại các huyện, thành phố;
Được hỗ trợ tiền nghỉ (nếu cơ sở đào tạo, bồi dưỡng không bố trí được chỗ nghỉ) 150.000 đồng/người/ngày;
Được hỗ trợ tiền đi lại 01 lượt đi về theo giá cước thông thường.
8. Trách nhiệm, nghĩa vụ của người được hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng:
a) Chấp hành tốt nội quy, quy chế và chịu sự quản lý của các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng trong thời gian tham gia khóa học và phải đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ học tập;
b) Sau khi kết thúc khóa học, phải báo cáo kết quả học tập cho cơ quan, đơn vị cho cơ quan, đơn vị trực tiếp sử dụng, quản lý; phải thực hiện đầy đủ trách nhiệm, nghĩa vụ đã cam kết; chấp hành sự phân công, bố trí công tác của cấp có thẩm quyền, của cơ quan, đơn vị;
c) Cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng mà không hoàn thành chương trình, nội dung khóa học; không được công nhận kết quả học tập hoặc không thực hiện đúng nội dung cam kết sẽ bị xem xét xử lý kỷ luật và phải đền bù chi phí đào tạo theo quy định. Học sinh, sinh viên đi học theo chính sách hỗ trợ đào tạo của tỉnh nếu vi phạm cam kết phải đền bù chi phí đào tạo theo hợp đồng hỗ trợ đào tạo và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.