Điều 3. Nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn cân đối ngân sách địa phương cho các huyện, thành phố và thị xã
1. Nguyên tắc xây dựng các tiêu chí và định mức phân bổ vốn
a) Thực hiện theo đúng quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước;
b) Các tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn cân đối ngân sách địa phương thực hiện cho giai đoạn 2017 - 2020 là cơ sở để xác định tỷ lệ điều tiết và số bổ sung trong cân đối ngân sách tỉnh cho ngân sách huyện, thành phố và thị xã được ổn định trong giai đoạn 2017 - 2020;
c) Bảo đảm tương quan hợp lý giữa việc phục vụ các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội chung của tỉnh với việc ưu tiên hỗ trợ các khu vực khó khăn khác để góp phần thu hẹp dần khoảng cách về trình độ phát triển kinh tế, thu nhập và mức sống của dân cư giữa các huyện, thành phố và thị xã trong tỉnh;
d) Bảo đảm sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư của ngân sách nhà nước, tạo điều kiện để thu hút các nguồn vốn khác, bảo đảm mục tiêu huy động cao nhất các nguồn vốn cho đầu tư phát triển;
đ) Mức vốn đầu tư phát triển trong cân đối ngân sách cấp tỉnh giai đoạn 2017 - 2020 (không bao gồm vốn đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất và xổ số kiến thiết) phân bổ về cho từng địa phương không thấp hơn số dự toán năm 2016 do Ủy ban nhân dân tỉnh đã giao cho huyện, thành phố và thị xã.
2. Tiêu chí phân bổ vốn đầu tư trong cân đối ngân sách giai đoạn 2017 - 2020:
Các tiêu chí phân bổ vốn đầu tư phát triển trong cân đối ngân sách giai đoạn 2017 - 2020 (không bao gồm vốn đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất và xổ số kiến thiết) cho các huyện, thành phố, thị xã, gồm 05 nhóm sau đây:
a) Tiêu chí dân số: số dân trung bình của từng huyện, thành phố và thị xã;
b) Tiêu chí về trình độ phát triển, gồm 03 tiêu chí: tỷ lệ hộ nghèo, số thu nội địa (không bao gồm số thu sử dụng đất) và số điều tiết về ngân sách tỉnh;
c) Tiêu chí diện tích, gồm 02 tiêu chí: diện tích đất tự nhiên và tỷ lệ diện tích đất trồng lúa trên tổng diện tích đất tự nhiên của từng huyện, thành phố và thị xã;
d) Tiêu chí về đơn vị hành chính: số đơn vị hành chính cấp xã, phường và thị trấn (gọi chung là cấp xã) của từng huyện, thành phố và thị xã;
đ) Các tiêu chí bổ sung, gồm: đô thị loại I, đô thị loại II, đô thị loại III, đô thị loại IV, đô thị loại V và xây dựng nông thôn mới.
3. Xác định số điểm của từng tiêu chí cụ thể:
a) Tiêu chí dân số: số dân trung bình của từng huyện, thành phố và thị xã.
Điểm của tiêu chí dân số:
| Số dân | Điểm |
|||
| ≤ 100.000 người | 10 |
| Trên 100.000, cứ 10.000 người tăng thêm được tính thêm | 2 |
b) Tiêu chí về trình độ phát triển: tỷ lệ hộ nghèo, số thu nội địa (không bao gồm số thu sử dụng đất) và số điều tiết về ngân sách tỉnh.
Điểm của tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo:
| Tỷ lệ hộ nghèo | Điểm |
|||
| ≤ 5 % | 10 |
| Trên 5%, cứ 1% tăng thêm được tính thêm | 1 |
Điểm của tiêu chí số thu nội địa:
| Thu nội địa (không bao gồm số thu sử dụng đất) | Điểm |
|||
| ≤ 20 tỷ đồng | 10 |
| Trên 20 tỷ đồng, cứ 01 tỷ đồng tăng thêm được tính thêm | 1 |
Điểm của tiêu chí số điều tiết về ngân sách tỉnh:
| Số điều tiết về ngân sách tỉnh | Điểm |
|||
| ≤ 01 tỷ đồng | 10 |
| Trên 01 tỷ đồng, cứ 100 triệu đồng điều tiết tăng thêm về ngân sách tỉnh tính thêm | 0,5 |
c) Tiêu chí diện tích: diện tích đất tự nhiên và tỷ lệ diện tích đất trồng lúa trên tổng diện tích đất tự nhiên.
Điểm của tiêu chí diện tích đất tự nhiên:
| Diện tích tự nhiên | Điểm |
|||
| ≤ 10.000 ha | 10 |
| Trên 10.000 ha, cứ 1.000 ha tăng thêm được tính | 1,5 |
Điểm của tiêu chí tỷ lệ diện tích đất trồng lúa trên tổng diện tích đất tự nhiên:
| Diện tích đất trồng lúa trên diện tích đất tự nhiên | Điểm |
|||
| Các huyện, thành phố, thị xã có tỷ lệ diện tích đất trồng lúa đến 20% không được tính điểm | |
| Trên 20%, cứ 1% diện tích tăng thêm được tính | 2 |
d) Tiêu chí về đơn vị hành chính: số đơn vị hành chính cấp xã, phường và thị trấn (gọi chung là cấp xã) của từng huyện, thành phố và thị xã.
Điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã:
| Đơn vị hành chính cấp xã | Điểm |
|||
| Mỗi đơn vị hành chính cấp xã được tính | 1 |
đ) Tiêu chí bổ sung về loại đô thị và xã nông thôn mới:
| Loại đô thị | Điểm |
|||
| Đô thị loại I | 80 |
| Đô thị loại II | 40 |
| Đô thị loại III | 30 |
| Đô thị loại IV | 20 |
| Đô thị loại V | 10 |
| Mỗi huyện, thành phố, thị xã xây dựng đạt 01 xã Nông thôn mới trong kế hoạch năm trước sẽ được tính thêm | 10 |
4. Phương pháp tính mức vốn trong cân đối phân bổ cho các huyện, thành phố, thị xã:
Căn cứ vào các tiêu chí trên để tính ra số điểm của từng huyện, thành phố, thị xã và tổng số điểm của 11 huyện, thành phố, thị xã làm căn cứ để phân bổ vốn đầu tư trong cân đối.
Số điểm của mỗi huyện, thành phố và thị xã là tổng số điểm về tiêu chí dân số, tiêu chí trình độ phát triển, tiêu chí diện tích đất, tiêu chí số đơn vị hành chính cấp xã và tiêu chí bổ sung.
Số vốn phân bổ cho mỗi huyện, thành phố và thị xã năm kế hoạch được tính như sau:
Số vốn phân bổ cho mỗi huyện, thành phố, thị xã | = | Tổng vốn dự kiến phân bổ cho các huyện, thành phố, thị xã | x | Số điểm của mỗi huyện,thành phố, thị xã
Tổng số điểm của các huyện, thành phố, thị xã
Điều chỉnh những bất hợp lý: sau khi phân bổ vốn đầu tư theo các tiêu chí và định mức mới nêu trên, đối với các địa phương có số vốn đầu tư trong cân đối của kế hoạch năm 2017 (không bao gồm vốn đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất và xổ số kiến thiết) thấp hơn kế hoạch năm 2016 sẽ được điều chỉnh, bổ sung bằng dự toán kế hoạch năm 2016 đã được Ủy ban nhân dân tỉnh giao và áp dụng tương tự cho các năm kế hoạch tiếp theo.
5. Vốn đầu tư trong cân đối của các huyện, thành phố, thị xã
Vốn đầu tư trong cân đối các huyện, thành phố, thị xã trong thời kỳ ổn định giai đoạn 2017 - 2020 được tính toán trên cơ sở số vốn đầu tư trong cân đối theo tiêu chí và định mức mới nêu trên, tỷ lệ điều tiết giữa ngân sách tỉnh và ngân sách huyện, thành phố, thị xã và dự toán số thu tiền sử dụng đất hàng năm của các địa phương.
Tổng vốn đầu tư trong cân đối từ ngân sách tỉnh cho ngân sách huyện, thành phố, thị xã năm 2017 (không bao gồm vốn đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất và xổ số kiến thiết) được tính tăng 10% so với số vốn đầu tư trong cân đối năm 2016 và theo khả năng nguồn vốn Trung ương phân bổ, phấn đấu tiếp tục ổn định tốc độ tăng như trên trong các năm 2018 - 2020.
Đối với các huyện, thị xã, thành phố không có điều tiết về ngân sách tỉnh, nguồn thu trong cân đối không tăng hoặc tăng không đáng kể (không đủ bù đắp cho nhiệm vụ thường xuyên), ngân sách tỉnh bổ sung vốn đầu tư trong cân đối đảm bảo bằng với dự toán năm trước được tỉnh giao để đầu tư các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội thiết yếu.
6. Các hỗ trợ, bổ sung có mục tiêu khác từ ngân sách tỉnh:
Ngoài các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư nguồn trong cân đối ngân sách giai đoạn 2017 - 2020 nêu trên, căn cứ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016 - 2020 của các ngành, địa phương; tỉnh còn hỗ trợ đầu tư và bổ sung có mục tiêu cho các huyện, thành phố, thị xã các nguồn vốn khác như: vốn chương trình mục tiêu quốc gia, vốn chương trình mục tiêu, vốn ngân sách tỉnh, vốn xổ số kiến thiết… để đầu tư các công trình, dự án hạ tầng kinh tế - xã hội quan trọng, cấp thiết có vai trò thúc đẩy phát triển kinh tế, bảo đảm an sinh xã hội khác mà ngân sách huyện, thành phố, thị xã không cân đối được.
Việc phân bổ vốn cho các chương trình, dự án này thực hiện theo các quy định của Luật Đầu tư công, các văn bản pháp luật có liên quan và các chương trình, dự án này phải nằm trong kế hoạch đầu tư công trung hạn hoặc hàng năm đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua hoặc được sự thỏa thuận của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh đối với các công trình, dự án cấp thiết, cấp bách phát sinh trong năm kế hoạch