Điều 2. HĐND tỉnh giao
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai khóa XV, kỳ họp thứ hai thông qua ngày 15 tháng 7 năm 2016 và có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2016./.
CHỦ TỊCH Nguyễn Văn Vịnh
PHỤ LỤC SỐ 1:
MỨC CHI ĐỐI VỚI VẬN ĐỘNG VIÊN, HUẤN LUYỆN VIÊN (Kèm theo Nghị quyết số: 62/2016/NQ-HĐND ngày 18/7/2016 của HĐND tỉnh Lào Cai)
| STT | Nội dung chi | Mức chi (đơn vị tính 1.000 đồng) | Ghi chú |
|||||
| 1 | Chế độ dinh dưỡng cho VĐV, HLV trong thời gian tập trung tập luyện và tập trung thi đấu: | | Trong thời gian tập trung tập luyện, và thời gian thi đấu là những ngày có mặt thực tế tập trung tập luyện, tập trung thi đấu theo quyết định của cấp có thẩm quyền, tối đa không quá 01 tháng (tính cả thứ bẩy, chủ nhật) |
| a | Chế độ dinh dưỡng trong thời gian tập trung tập luyện: | | |
| | - Đội tuyển cấp tỉnh | 150/người/ngày. | |
| | - Đội tuyển trẻ cấp tỉnh; đội tuyển phong trào cấp tỉnh; đội tuyển cấp huyện | 120/người/ngày | |
| | - Đội tuyển năng khiếu cấp tỉnh; đội tuyển trẻ cấp huyện | 90/người/ngày | |
| | - Đội tuyển năng khiếu cấp huyện: | 70/người/ngày | |
| b | Chế độ dinh dưỡng trong thời gian thi đấu: | | |
| | - Đội tuyển cấp tỉnh | 200/người/ngày | |
| | - Đội tuyển trẻ cấp tỉnh; đội tuyển phong trào cấp tỉnh; đội tuyển cấp huyện | 150/người/ngày | |
| | - Đội tuyển năng khiếu cấp tỉnh; đội tuyển trẻ cấp huyện | 130/người/ngày | |
| | - Đội tuyển năng khiếu cấp huyện: | 80/người/ngày | |
| 2 | Tiền đi lại và thuê chỗ ở cho vận động viên, huấn luyện viên trong thời gian tập luyện và thi đấu: | Thực hiện theo chế độ công tác phí hiện hành | |
| 3 | Về chế độ thuốc bổ tăng lực và thực phẩm chức năng đối với vận động viên thể thao trong thời gian tập luyện và thi đấu | Căn cứ vào tình hình thực tế, tính đặc thù của từng môn thi đấu và khả năng ngân sách của địa phương, xây dựng dự toán chi hàng năm trình UBND tỉnh quyết định | |
| 4 | Chế độ chi đối với vận động viên, huấn luyện viên tại Trung tâm Huấn luyện Thể dục Thể thao tỉnh Lào Cai (các cơ sở đào tạo VĐV thể thao công lập của tỉnh Lào Cai) | | |
| a | Chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên: | | |
| | - Tiền ăn để tổ chức nấu ăn tập trung hàng ngày cho vận động viên: | | |
| | + Lớp thể thao tập trung | 90/người/ngày | |
| | + Lớp năng khiếu thể thao bán tập trung | 45/người/ngày | |
| | - Tiền ăn phát bằng tiền trực tiếp cho vận động viên: | | |
| | + VĐV lớp thể thao tập trung | 30/người/ngày | |
| | + VĐV lớp năng khiếu thể thao bán tập trung | 20/người/ngày | |
| | - Về chế độ thuốc bổ tăng lực và thực phẩm chức năng đối với VĐV | Căn cứ vào tình hình thực tế, tính đặc thù của từng môn thi đấu và khả năng ngân sách của địa phương, xây dựng dự toán chi hàng năm trình UBND tỉnh quyết định | |
| b | Chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên: | | |
| | - Huấn luyện viên trưởng | 80/người/ngày | |
| | - Huấn luyện viên trợ giảng | 50/người/ngày | |
| c | Đối với huấn luyện viên thuê ngoài không thuộc biên chế của Trung tâm Huấn luyện Thể dục Thể thao tỉnh Lào Cai: | Căn cứ nhu cầu thực tế của việc huấn luyện vận động viên đối với từng môn thể thao, từng giải thể thao, Sở Tài chính phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trình UBND tỉnh quyết định mức và thời gian thuê cho phù hợp | |
| d | Tham gia tập trung, tập luyện và thi đấu | Khi vận động viên, huấn luyện viên thể thao thuộc Trung tâm Huấn luyện Thể dục Thể thao được cấp có thẩm quyền quyết định triệu tập để tập huấn và thi đấu ở các giải thi đấu thể dục thể thao thì hưởng mức chi chế độ dinh dưỡng theo quy định tại mục 1, 2, 3 của Phụ lục này (không được hưởng chế độ quy định tại điểm a, b mục 4 Phụ lục này) | |
| đ | Mức thưởng đối với VĐV thể thao của tỉnh Lào Cai được phong đẳng cấp: | | |
| | - VĐV cấp Kiện tướng quốc tế | 30,000 | |
| | - VĐV cấp Kiện tướng quốc gia | 20,000 | |
| | - VĐV dự bị Kiện tướng quốc gia | 10,000 | |
| | - VĐV Cấp I quốc gia | 5,000 | |
| 5 | Trả công bằng tiền theo ngày cho các vận động viên, huấn luyện viên thể thao là người Việt Nam trong thời gian tập trung tập luyện và thi đấu | | Đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong thời gian được tập trung tập huấn và thi đấu, nếu có mức lương thấp hơn mức tiền công quy định tại Mục này thì cơ quan đơn vị sử dụng huấn luyện viên, vận động viên chịu trách nhiệm chi trả phần chênh lệch để đảm bảo bằng các mức quy định tại Mục này |
| a | Huấn luyện viên: | | |
| | - Đội tuyển cấp tỉnh | 120/người/ngày | |
| | - Đội tuyển trẻ, đội tuyển năng khiếu cấp tỉnh | 90/người/ngày | |
| | - Đội tuyển phong trào cấp tỉnh | 90/người/ngày | |
| | - Đội tuyển cấp huyện | 70/người/ngày | |
| b | Vận động viên: | | |
| | - Đội tuyển cấp tỉnh | 80/người/ngày | |
| | - Đội tuyển trẻ cấp tỉnh | 40/người/ngày | |
| | - Đội tuyển năng khiếu cấp tỉnh | 30/người/ngày | |
| | - Đội tuyển phong trào cấp tỉnh | 30/người/ngày | |
| | - Đội tuyển cấp huyện | 20/người/ngày | |
| 6 | Chế độ bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bồi thường tai nạn lao động | Thực hiện theo quy định tại Quyết định số 32/2010/QĐ - TTg và Thông tư liên tịch số 149/2012/TTLT- BTC-BLĐTBXH- BVHTTDL | |
PHỤ LỤC SỐ 2:
MỨC CHI ĐỐI VỚI CÁC GIẢI THI ĐẤU THỂ THAO (Kèm theo Nghị quyết số: 62/2016/NQ-HĐND ngày 18/7/2016 của HĐND tỉnh Lào Cai)
| STT | Nội dung chi | Mức chi (đơn vị tính 1.000 đồng) | Ghi chú |
|||||
| 1 | Tiền ăn, tiền tàu, xe đi về, thuê chỗ ở đối với trường hợp địa điểm tổ chức thi đấu cách cơ quan từ 10 km trở lên: | | |
| a | Tiền ăn: | | |
| | - Đối với các giải vô địch cấp tỉnh; giải trẻ cấp tỉnh; giải phong trào cấp tỉnh | 150/người/ngày | Tiền ăn cho các đối tượng: Thành viên Ban chỉ đạo, Ban tổ chức và các tiểu ban chuyên môn; trọng tài, giám sát điều hành, thư ký các giải thi đấu (gồm cả thời gian tối đa 2 ngày trước thi đấu để làm công tác chuẩn bị, tập huấn trọng tài và 01 ngày sau thi đấu). Đối với các đối tượng thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước đã được đảm bảo chế độ chi tiền ăn trong thời gian tổ chức giải thi đấu thể thao sẽ không được thanh toán phụ cấp tiền lưu trú công tác phí theo quy định tại chế độ công tác phí . |
| | - Giải thể thao cấp huyện | 120/người/ngày | |
| b | Chi tiền tàu, xe đi về, thuê chỗ ở | Thực hiện theo chế độ công tác phí hiện hành | |
| 2 | Chế độ bồi dưỡng cho các thành viên làm nhiệm vụ tại các giải thi đấu (tính theo ngày làm việc thực tế hoặc buổi thi đấu). Riêng đối với các môn Bóng đá 11 người, Bóng chuyền, Bóng ném, Bóng rổ tính theo trận đấu | | Đối với các đối tượng mà tiền bồi dưỡng không tính được theo ngày làm việc, mà tính theo buổi thi đấu, hoặc trận đấu, thì mức thanh toán tiền bồi dưỡng được tính theo thực tế, nhưng tối đa không được vượt quá 3 buổi hoặc 3 trận đấu/người/ngày. Trường hợp một người được phân công nhiều nhiệm vụ khác nhau trong quá trình điều hành tổ chức giải chỉ được hưởng một mức bồi dưỡng cao nhất. |
| a | Đối với các giải vô địch cấp tỉnh; giải trẻ cấp tỉnh; giải phong trào cấp tỉnh: | | |
| | - Các thành viên Ban chỉ đạo; Ban tổ chức; Trưởng, phó các tiểu ban chuyên môn | 40/người/buổi | |
| | - Thành viên các tiểu ban chuyên môn | 30/người/buổi | |
| | - Giám sát, trọng tài chính | 60/người/buổi hoặc trận đấu | |
| | - Thư ký, trọng tài khác | 50/người/buổi hoặc trận đấu | |
| | - Công an, Y tế, lực lượng làm nhiệm vụ trật tự, bảo vệ, nhân viên phục vụ | 45/người/buổi | |
| b | Giải thể thao cấp huyện: | | |
| | - Các thành viên Ban chỉ đạo; Ban tổ chức; Trưởng, phó các tiểu ban chuyên môn | 30/người/buổi | |
| | - Thành viên các tiểu ban chuyên môn | 25/người/buổi | |
| | - Giám sát, trọng tài chính | 40/người/buổi hoặc trận đấu | |
| | - Thư ký, trọng tài khác | 30/người/buổi hoặc trận đấu | |
| | - Công an, Y tế, lực lượng làm nhiệm vụ trật tự, bảo vệ, nhân viên phục vụ | 25/người/buổi | |
| 3 | Mức chi tiền thưởng: | | |
| 3.1 | Đối với những môn thi đấu cá nhân: | | Đối với tiền thưởng từ nguồn thu xã hội hóa (không thuộc nguồn ngân sách nhà nước cấp), thì mức chi tiền thưởng theo thỏa thuận giữa Ban tổ chức giải với Đại diện nhà tài trợ |
| a | Giải vô địch cấp tỉnh: | | |
| | Giải nhất (Huy chương Vàng) | 2,000 | |
| | Giải nhì (Huy chương Bạc) | 1.000 | |
| | Giải ba (Huy chương Đồng) | 700 | |
| | Giải khuyến khích | 500 | |
| b | Giải trẻ cấp tỉnh; giải phong trào toàn tỉnh; các giải thi đấu thể thao cấp huyện: | | |
| | Giải nhất (Huy chương Vàng) | 1.000 | |
| | Giải nhì (Huy chương Bạc) | 700 | |
| | Giải ba (Huy chương Đồng) | 500 | |
| | Giải khuyến khích | 300 | |
| 3.2 | Đối với các giải toàn đoàn: | | |
| a | Giải vô địch cấp tỉnh; | | |
| | Giải nhất (Huy chương Vàng) | 5,000 | |
| | Giải nhì (Huy chương Bạc) | 3,000 | |
| | Giải ba (Huy chương Đồng) | 2,000 | |
| | Giải khuyến khích | 1,000 | |
| b | Giải trẻ cấp tỉnh; giải phong trào toàn tỉnh; các giải thi đấu thể thao cấp huyện: | | |
| | Giải nhất (Huy chương Vàng) | 2,000 | |
| | Giải nhì (Huy chương Bạc) | 1,500 | |
| | Giải ba (Huy chương Đồng) | 1.000 | |
| | Giải khuyến khích | 800 | |
| 3.3 | Đối với các môn thể thao có nội dung thi đấu đôi và đồng đội | Bằng số lượng vận động viên lập thành tích theo quy định của Điều lệ giải nhân với 50% mức thưởng tương ứng ở mục 3.1 Phụ lục này | |
| 3.4 | Đối với những môn thể thao tập thể | Bằng số lượng VĐV lập thành tích theo quy định của Điều lệ giải nhân với mức thưởng tương ứng ở mục 3.1 Phụ lục này. | |
| 4 | Mức chi tổ chức đồng diễn, diễu hành đối với các Đại hội Thể dục Thể thao các cấp, Hội thi thể thao các dân tộc thiểu số cấp tỉnh, Hội khỏe Phù Đổng cấp tỉnh | | |
| 4.1 | Chi bồi dưỡng cho đối tượng tham gia đồng diễn, diễu hành, xếp hình, xếp chữ | | |
| a | Cấp tỉnh: | | |
| | - Người tập: | | |
| | + Tập luyện | 30/người/buổi | |
| | + Tổng duyệt (tối đa 2 buổi) | 40/người/buổi | |
| | + Chính thức | 70/người/buổi | |
| | - Giáo viên quản lý, hướng dẫn | 60/người/buổi. | |
| b | Cấp huyện: | | |
| | - Người tập: | | |
| | + Tập luyện | 20/người/buổi | |
| | + Tổng duyệt (tối đa 2 buổi) | 25/người/buổi | |
| | + Chính thức | 50/người/buổi | |
| | - Giáo viên quản lý, hướng dẫn | 50/người/buổi. | |
| 4.2 | Chi sáng tác, dàn dựng, đạo diễn các màn đồng diễn (thanh toán theo hợp đồng kinh tế giữa Ban tổ chức với các tổ chức hoặc cá nhân) | Mức chi theo quy định tại Nghị định số 21/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ về việc quy định nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm điện ảnh, mỹ thuật, nhiếp ảnh, sân khấu và các loại hình nghệ thuật biểu diễn khác. | |
| 5 | Các khoản chi cho in ấn, huy chương, cờ, cúp, trang phục, đạo cụ …, phục vụ khai mạc, bế mạc (tùy theo quy mô, tính chất của giải) | Mức chi phù hợp với nguồn thu và nguồn kinh phí được ngân sách cấp. Đồng thời, căn cứ theo chế độ hiện hành, hóa đơn, chứng từ hợp pháp, hợp lệ và được cấp có thẩm quyền phê duyệt để thực hiện. | |