Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao
1. Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai khóa XV, kỳ họp thứ hai thông qua ngày 15 tháng 7 năm 2016 và có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2016; bãi bỏ Nghị quyết số 14/2014/NQ-HĐND ngày 07/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai về chế độ nhuận bút trong lĩnh vực báo chí, xuất bản, thông tin điện tử, bản tin đối với các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước thuộc tỉnh Lào Cai quản lý và Nghị quyết số 38/2015/NQ-HĐND ngày 11/12/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai về chế độ nhuận bút, thù lao đối với các tác phẩm được sử dụng trong chương trình truyền thanh tại Đài Truyền thanh - Truyền hình các huyện, thành phố./.
CHỦ TỊCH Nguyễn Văn Vịnh
PHỤ LỤC
VỀ CHẾ ĐỘ NHUẬN BÚT TRONG HOẠT ĐỘNG BÁO CHÍ, XUẤT BẢN, THÔNG TIN TUYÊN TRUYỀN ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THUỘC TỈNH LÀO CAI QUẢN LÝ (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 65/2016/NQ-HĐND ngày 18 tháng 7 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai)
I. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy định chế độ nhuận bút, thù lao trong hoạt động báo chí, xuất bản, thông tin điện tử, bản tin đối với các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước thuộc tỉnh Lào Cai quản lý, giai đoạn 2016-2020.
2. Quy định chế độ nhuận bút, thù lao đối với các tác phẩm được sử dụng trong các chương trình truyền thanh bằng tiếng Việt và tiếng dân tộc thiểu số tại Đài Truyền thanh - Truyền hình các huyện, thành phố (sau đây gọi chung là Đài Truyền thanh - Truyền hình cấp huyện).
3. Các nội dung khác liên quan đến chế độ nhuận bút, thù lao không quy định trong văn bản này thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
II. Đối tượng hưởng nhuận bút, thù lao
1. Người được hưởng nhuận bút: Tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả có tác phẩm được các cơ quan báo chí, cơ quan xuất bản xuất bản phẩm, cơ quan xuất bản bản tin, Cổng thông tin điện tử, Đài Truyền thanh - Truyền hình cấp huyện sử dụng; đối với phóng viên, biên tập viên, kỹ thuật viên,... thuộc biên chế của các cơ quan báo chí và Đài Truyền thanh - Truyền hình cấp huyện sau khi hoàn thành định mức giao khoán sẽ được hưởng nhuận bút, thù lao theo quy định này.
2. Người được hưởng thù lao: Người tham gia thực hiện các công việc liên quan đến tác phẩm báo chí, xuất bản phẩm, bản tin, cổng thông tin điện tử, các tác phẩm truyền thanh; người sưu tầm tài liệu, cung cấp thông tin phục vụ cho việc sáng tác tác phẩm báo chí, xuất bản phẩm không kinh doanh, tác phẩm cổng thông tin điện tử, cung cấp thông tin, văn bản đăng tải trên cổng thông tin điện tử.
III. Khung nhuận bút, thù lao
1. Khung nhuận bút đối với tác phẩm báo in, báo điện tử.
| Nhóm | Thể loại | Hệ số tối đa |
||||
| 1 | Tin, trả lời bạn đọc, tranh, ảnh | 7 |
| 2 | Chính luận, phóng sự, ký (một kỳ), bài phỏng vấn, sáng tác văn học, nghiên cứu | 20 |
| 3 | Trực tuyến Media | 35 |
Nhuận bút tăng thêm nhằm khuyến khích sáng tạo tác phẩm tối đa không quá 30% tổng số nhuận bút phải trả cho các kỳ báo, tạp chí xuất bản trong năm nhưng tổng số tiền chi trả không vượt quá tổng số tiền tính theo khung nhuận bút tối đa.
Tổng số thù lao tối đa không quá 50% tổng số nhuận bút phải trả cho các kỳ báo, tạp chí xuất bản trong năm.
2. Khung nhuận bút đối với tác phẩm báo nói, báo hình.
| Nhóm | Thể loại | Hệ số tối đa |
||||
| 1 | Tin; trả lời bạn đọc | 8 |
| 2 | Chính luận, phóng sự, ký (một kỳ), bài phỏng vấn, sáng tác văn học, nghiên cứu, hướng dẫn khoa học giáo dục | 24 |
| 3 | Tọa đàm, giao lưu | 40 |
Nhuận bút tăng thêm nhằm khuyến khích sáng tạo tác phẩm tối đa không quá 30% tổng số nhuận bút phải trả trong năm nhưng tổng số tiền chi trả không vượt quá tổng số tiền tính theo khung nhuận bút tối đa. Tổng số thù lao tối đa không quá 70% tổng số nhuận bút phải trả trong năm.
3. Khung nhuận bút đối với các bản tin.
| Nhóm | Thể loại | Hệ số tối đa |
||||
| 1 | Tin, ảnh, trả lời bạn đọc | 4 |
| 2 | Chính luận, bài phỏng vấn, sáng tác văn học (thơ, nhạc), nghiên cứu | 10 |
Nhuận bút tăng thêm nhằm khuyến khích sáng tạo tác phẩm tối đa không quá 30% tổng số nhuận bút phải trả cho các kỳ bản tin xuất bản trong năm nhưng tổng số tiền chi trả không vượt quá tổng số tiền tính theo khung nhuận bút tối đa. Tổng số thù lao tối đa không quá 30% tổng số nhuận bút phải trả cho các kỳ bản tin xuất bản trong năm.
4. Khung nhuận bút đối với Cổng thông tin điện tử tỉnh Lào Cai và tương đương.
| Nhóm | Thể loại | Hệ số tối đa |
||||
| 1 | Tin, trả lời bạn đọc, tranh, ảnh | 7 |
| 2 | Chính luận, phóng sự, ký (một kỳ), bài phỏng vấn, nghiên cứu | 20 |
| 3 | Văn học | 20 |
| 4 | Media | 35 |
Nhuận bút tăng thêm nhằm khuyến khích sáng tạo tác phẩm tối đa không quá 30% tổng số nhuận bút phải trả cho tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả trong năm nhưng tổng số tiền chi trả không vượt quá tổng số tiền tính theo khung nhuận bút tối đa. Tổng số thù lao tối đa không quá 30% tổng số nhuận bút phải trả cho tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả trong năm.
5. Khung nhuận bút đối với các Cổng thông tin điện tử do các cơ quan thuộc tỉnh quản lý.
| Nhóm | Thể loại | Hệ số tối đa |
||||
| 1 | Tin, trả lời bạn đọc, tranh, ảnh | 5 |
| 2 | Chính luận, phóng sự, ký (một kỳ), bài phỏng vấn, nghiên cứu | 14 |
| 3 | Văn học | 14 |
| 4 | Media | 25 |
Nhuận bút tăng thêm nhằm khuyến khích sáng tạo tác phẩm tối đa không quá 30% tổng số nhuận bút phải trả cho tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả trong năm nhưng tổng số tiền chi trả không vượt quá tổng số tiền tính theo khung nhuận bút tối đa. Tổng số thù lao tối đa không quá 30% tổng số nhuận bút phải trả cho tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả trong năm.
6. Thù lao trả cho người sưu tầm, người cung cấp văn bản, bản dịch, tin tức thời sự, tác phẩm văn học nghệ thuật dân gian...trên Cổng thông tin điện tử.
| TT | Thể loại | Đơn vị độ dài tin | Hệ số giá trị tin, bài |
|||||
| 1 | Tin tổng hợp, tin viết, trả lời bạn đọc, tin dịch xuôi | ½ trang A4 | 0,5 |
| 2 | Bài viết ngắn; bài dịch xuôi | 01 trang A4 | 1 |
| 3 | Tranh, ảnh | 01 ảnh | 1,5 |
| 4 | Tin dịch ngược | ½ trang A4 | 1 |
| 5 | Bài dịch ngược, bài viết tổng hợp, nghiên cứu, phân tích, phỏng vấn, tác phẩm văn học nghệ thuật dân gian | 01 trang A4 | 1,5 |
7. Khung nhuận bút đối với các tác phẩm sử dụng trong chương trình truyền thanh tại Đài Truyền thanh - Truyền hình cấp huyện.
| Nhóm | Thể loại | Hệ số tối đa |
||||
| 1 | Tin; trả lời bạn đọc | 2 |
| 2 | Chính luận, phóng sự, ký (một kỳ), bài phỏng vấn, sáng tác văn học, nghiên cứu, hướng dẫn khoa học giáo dục | 8 |
| 3 | Tọa đàm, giao lưu | 12 |
Nhuận bút tăng thêm nhằm khuyến khích sáng tạo tác phẩm tối đa không quá 5% tổng số nhuận bút phải trả trong năm nhưng tổng số tiền chi trả không vượt quá tổng số tiền tính theo khung nhuận bút tối đa. Tổng số thù lao tối đa không quá 10% tổng số nhuận bút phải trả trong năm.
8. Khung nhuận bút đối với xuất bản phẩm của các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước thuộc tỉnh Lào Cai
| Nhóm | Thể loại | Tỷ lệ phần trăm (%) |
||||
| I | Xuất bản phẩm thuộc loại sáng tác: | |
| 1 | Văn xuôi | 8 - 17% |
| 2 | Sách nhạc | 10 - 17% |
| 3 | Thơ | 12 - 17% |
| 4 | Kịch bản sân khấu, điện ảnh | 12 - 17% |
| 5 | Sách tranh, sách ảnh, áp-phích, tờ rời, tờ gấp | 8 - 12% |
| 6 | Truyện tranh | 4- 10% |
| 7 | Từ điển, sách tra cứu | 12 - 18% |
| 8 | Sách nghiên cứu lý luận về chính trị, văn hóa, xã hội, giáo dục | 12 - 18% |
| 9 | Sách khoa học - công nghệ, kỹ thuật, kinh tế, công trình khoa học | 10 - 17% |
| 10 | Sách phổ biến kiến thức về chính trị, văn hóa - xã hội, giáo dục, khoa học – công nghệ, bản tin | 8 - 12% |
| 11 | Giáo trình bậc sau đại học, đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, sách phương pháp cho giáo viên và phụ huynh | 8 - 16% |
| 12 | Sách bài học, sách bài tập, sách vở bài tập, sách cho giáo viên, sách chương trình mục tiêu (theo chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo) | 30 - 140% mức tiền lương cơ sở/tiết theo quy định của chương trình |
| 13 | Sách tham khảo phổ thông theo chương trình sách giáo khoa | 2 - 12% |
| II | Xuất bản phẩm thuộc loại phóng tác, cải biên, chuyển thể, sưu tầm, chú giải, tuyển tập, hợp tuyển | 5 - 10% |
| III | Xuất bản phẩm thuộc loại dịch | |
| 1 | Dịch từ tiếng Việt ra tiếng nước ngoài | 8 - 12% |
| 2 | Dịch từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt (trừ truyện tranh) | 6 - 12% |
| 3 | Dịch từ một ngôn ngữ nước ngoài sang một ngôn ngữ nước ngoài khác | 12 - 18% |
| 4 | Dịch từ tiếng Việt sang tiếng các dân tộc thiểu số ở Việt Nam | 12 - 15% |
| 5 | Dịch từ tiếng dân tộc thiểu số này sang tiếng dân tộc thiểu số khác ở Việt Nam | 15 - 18% |
| 6 | Dịch từ chữ Hán Nôm hoặc tiếng dân tộc thiểu số sang tiếng Việt | 12 - 15% |
| IV | Băng, đĩa, CD ROM thay sách và kèm theo sách | 10 - 13 % |
| V | Bản đồ | 7 - 23% |
IV. Kinh phí
1. Đối với các cơ quan báo chí:
a) Nguồn kinh phí hình thành quỹ nhuận bút.
b) Nguồn thu từ hoạt động báo chí.
c) Nguồn thu từ các hoạt động kinh tế của cơ quan báo chí.
d) Nguồn hỗ trợ, tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài.
e) Nguồn hỗ trợ từ ngân sách nhà nước: Ngân sách nhà nước xem xét hỗ trợ cho các cơ quan, đơn vị chưa tự chủ hoàn toàn kinh phí sau khi trừ chi nhuận bút thực hiện theo định mức được giao (Nhà nước giao biên chế + giao chi hành chính), nhuận bút từ các hoạt động báo chí, hoạt động kinh tế của cơ quan báo chí, nguồn hỗ trợ tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài.
2. Đối với cổng thông tin điện tử, bản tin, xuất bản phẩm:
Ngân sách nhà nước hỗ trợ cho các cơ quan, đơn vị vận hành hoạt động cổng thông tin điện tử, xuất bản bản tin và xuất bản phẩm. Việc vận hành hoạt động cổng thông tin điện tử, xuất bản bản tin và xuất bản phẩm được phép sử dụng kinh phí từ nguồn tài trợ, viện trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hoặc nguồn xã hội hóa (nếu có).
3. Đối với Đài Truyền thanh - Truyền hình cấp huyện:
a) Nguồn thu từ các hoạt động dịch vụ của Đài Truyền thanh - Truyền hình cấp huyện.
b) Nguồn hỗ trợ, tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài.
c) Nguồn hỗ trợ từ ngân sách nhà nước.