Điều 4. Giải pháp thực hiện
1. Đẩy mạnh tuyên truyền, nâng cao nhận thức về vai trò khoa học và công nghệ đối với phát triển kinh tế - xã hội
a) Xác lập quan điểm đúng đắn về vai trò nền tảng và động lực của KH&CN đối với phát triển kinh tế - xã hội trong toàn hệ thống chính trị.
b) Gắn các mục tiêu, nhiệm vụ KH&CN với các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của từng ngành, từng cấp; xây dựng kế hoạch ứng dụng và phát triển KH&CN là một nội dung bắt buộc của quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của ngành, địa phương.
c) Nâng cao nhận thức của cán bộ và người dân về vị trí, vai trò khoa học và công nghệ nhằm đưa việc ứng dụng các thành tựu khoa học và công nghệ trở thành nhu cầu phổ biến trong sản xuất và các lĩnh vực đời sống xã hội.
2. Tiếp tục đổi mới toàn diện cơ chế quản lý hoạt động khoa học và công nghệ
a) Triển khai đổi mới mạnh mẽ cơ chế quản lý khoa học và công nghệ tại địa phương, thực hiện Nghị định số 95/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về đầu tư và cơ chế tài chính đối với hoạt động khoa học và công nghệ. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học và công nghệ trong cải cách thủ tục hành chính, nâng cao chất lượng dịch vụ hành chính công.
b) Áp dụng các quy định mới về cơ chế đặt hàng, cơ chế khoán chi đến sản phẩm cuối cùng hoặc khoán chi từng phần nhiệm vụ và thực hiện cấp phát kinh phí nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo cơ chế Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ.
c) Xác định cụ thể trách nhiệm, quyền lợi, biện pháp chế tài đối với các cơ quan quản lý, đơn vị đặt hàng, cơ quan chủ trì, chủ nhiệm nhiệm vụ trong việc ứng dụng kết quả nghiên cứu vào sản xuất và đời sống sau khi nghiệm thu.
d) Thực hiện cơ chế tự chủ đối với các đơn vị sự nghiệp khoa học và công nghệ công lập, phương thức cấp kinh phí thường xuyên cho các tổ chức khoa học và công nghệ công lập trong các nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng.
3. Tăng cường đầu tư kinh phí cho khoa học và công nghệ
a) Đầu tư từ ngân sách tỉnh cho khoa học và công nghệ (vốn đầu tư phát triển, kinh phí sự nghiệp) cao hơn mức Trung ương phân bổ hằng năm.
b) Khuyến khích xã hội hoá, đa dạng hoá các nguồn đầu tư cho phát triển khoa học và công nghệ. Phát huy vai trò của doanh nghiệp, trọng tâm là doanh nghiệp khoa học và công nghệ nhằm huy động và sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực trong việc đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ. Khuyến khích các doanh nghiệp thành lập Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ.
c) Lồng ghép các nguồn kinh phí để bố trí thực hiện triển khai ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật tại địa phương.
4. Đẩy mạnh công tác thông tin, thống kê khoa học và công nghệ
a) Đầu tư, xây dựng và phát triển Trung tâm Thông tin thống kê khoa học và công nghệ. Cải tiến, nâng cao chất lượng hoạt động của các kênh thông tin.
b) Khuyến khích, xã hội hoá các hoạt động dịch vụ về thông tin, thống kê khoa học và công nghệ. Đẩy mạnh hoạt động thông tin công ích phục vụ doanh nghiệp, xây dựng và triển khai thực hiện cơ chế, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp tham gia các diễn đàn công nghệ, thiết bị trong và ngoài nước.
5. Tăng cường hợp tác khoa học và công nghệ
Xây dựng Đề án hợp tác về khoa học và công nghệ của tỉnh. Duy trì, phát triển các chương trình hợp tác hiện có. Thiết lập quan hệ và xây dựng chương trình hợp tác trong và ngoài nước nhằm thu hút nguồn lực và chuyên gia tham gia các chương trình, đề tài, dự án của tỉnh.