Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao
1. Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai khoá XV, kỳ họp thứ hai thông qua ngày 15 tháng 7 năm 2016 và có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2016./.
CHỦ TỊCH Nguyễn Văn Vịnh
PHỤ LỤC 1
MỨC TRỢ GIÚP HẰNG THÁNG CHO ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI TẠI CỘNG ĐỒNG DO XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN QUẢN LỸ (Kèm theo Nghị quyết số: 67/2016/NQ-HĐND ngày 18/7/2016 của HĐND tỉnh Lào Cai)
Mức chuẩn 270.000 đồng
| STT | Nhóm đối tượng | Hệ số | Thành tiền (1.000đ/ tháng) |
|||||
| I | Trẻ em dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng: | | |
| 1 | Trẻ em dưới 04 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng thuộc một trong các trường hợp quy định sau đây: | | |
| a | Bị bỏ rơi chưa có người nhận làm con nuôi | 2.5 | 675 |
| b | Mồ côi cả cha và mẹ | | |
| c | Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại mất tích theo quy định của pháp luật | | |
| d | Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội | | |
| đ | Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, sơ sở cai nghiện bắt buộc | | |
| e | Cả cha và mẹ mất tích theo quy định của pháp luật | | |
| g | Cả cha và mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội | | |
| h | Cả cha và mẹ đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc | | |
| i | Cha hoặc mẹ mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội | | |
| k | Cha hoặc mẹ mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc | | |
| l | Cha hoặc mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc | 2.5 | 675 |
| 2 | Trẻ em từ 04 tuổi trở lên không có nguồn nuôi dưỡng thuộc một trong các trường hợp quy định sau đây: | | |
| a | Bị bỏ rơi chưa có người nhận làm con nuôi | 1.5 | 405 |
| b | Mồ côi cả cha và mẹ | | |
| c | Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại mất tích theo quy định của pháp luật | | |
| d | Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại Cơ sở bảo trợ xã hội | | |
| đ | Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, sơ sở cai nghiện bắt buộc | | |
| e | Cả cha và mẹ mất tích theo quy định của pháp luật | | |
| g | Cả cha và mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội | | |
| h | Cả cha và mẹ đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc | | |
| i | Cha hoặc mẹ mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội | | |
| k | Cha hoặc mẹ mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc | | |
| l | Cha hoặc mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc | | |
| II | Người từ 16 tuổi đến 22 tuổi đang học phổ thông, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất không có nguồn nuôi dưỡng: | | |
| 1 | Bị bỏ rơi chưa có người nhận làm con nuôi | 1.5 | 405 |
| 2 | Mồ côi cả cha và mẹ | 1.5 | 405 |
| 3 | Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại mất tích theo quy định của pháp luật | | |
| 4 | Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại Cơ sở bảo trợ xã hội | | |
| 5 | Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, sơ sở cai nghiện bắt buộc | | |
| 6 | Cả cha và mẹ mất tích theo quy định của pháp luật | | |
| 7 | Cả cha và mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội | | |
| 8 | Cả cha và mẹ đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc | | |
| 9 | Cha hoặc mẹ mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội | | |
| 10 | Cha hoặc mẹ mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc | | |
| 11 | Cha hoặc mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc | | |
| III | Trẻ em bị nhiễm HIV thuộc hộ nghèo; người bị nhiễm HIV thuộc hộ nghèo không còn khả năng lao động mà không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp ưu đãi người có công hàng tháng, trợ cấp hàng tháng khác: | | |
| 1 | Dưới 04 tuổi | 2.5 | 675 |
| 2 | Từ 04 tuổi đến dưới 16 tuổi | 2.0 | 540 |
| 3 | Từ 16 tuổi trở lên | 1.5 | 405 |
| IV | Người đơn thân thuộc hộ nghèo đang nuôi con | | |
| | Người thuộc hộ nghèo không có chồng hoặc không có vợ; có chồng hoặc vợ đã chết; có chồng hoặc vợ mất tích theo qui định của pháp luật và đang nuôi con dưới 16 tuổi hoặc đang nuôi con từ 16 tuổi đến 22 tuổi nhưng người con đó đang học phổ thông, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất: | | |
| 1 | Đang nuôi 01 con | 1.0 | 270 |
| 2 | Đang nuôi từ 02 con trở lên | 2.0 | 540 |
| V | Người cao tuổi | | |
| 1 | Người cao tuổi thuộc hộ nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng chế độ trợ giúp xã hội hàng tháng: | | |
| a | Từ đủ 60 tuổi đến dưới 80 tuổi | 1.5 | 405 |
| b | Từ đủ 80 tuổi trở lên | 2.0 | 540 |
| 2 | Người từ đủ 80 tuổi trở lên (không thuộc diện tại khoản 1, mục V phụ lục này) mà không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ giúp xã hội hàng tháng | 1.0 | 270 |
| 3 | Người cao tuổi thuộc hộ nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng, đủ điều kiện tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội nhưng có người nhận chăm sóc tại cộng đồng. | 3.0 | 810 |
| VI | Trẻ em khuyết tật, người khuyết tật thuộc diện hưởng trợ cấp xã hội theo quy định của pháp luật về người khuyết tật | | |
| 1 | Người khuyết tật đặc biệt nặng: | | |
| a | Người khuyết tật đặc biệt nặng | 2.0 | 540 |
| b | Người khuyết tật đặc biệt nặng là người cao tuổi | 2.5 | 675 |
| c | Người khuyết tật đặc biệt nặng là trẻ em | 2.5 | 675 |
| 2 | Người khuyết tật nặng | | |
| a | Người khuyết tật nặng | 1.5 | 405 |
| b | Người khuyết tật nặng là người cao tuổi | 2.0 | 540 |
| c | Người khuyết tật nặng là trẻ em | 2.0 | 540 |
| VII | Gia đình, cá nhân nhận nuôi dưỡng trẻ em thuộc các trường hợp qui định tại mục I: | | |
| 1 | Trẻ em dưới 4 tuổi | 2.5 | 675 |
| 2 | Trẻ em từ 4 tuổi đến dưới 16 tuổi; người cao tuổi thuộc hộ nghèo không có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng, đủ điều kiện tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội nhưng có người nhận chăm sóc tại cộng đồng | 1.5 | 405 |
| VIII | Chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng đang mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi: | | |
| 1 | Người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng đang mang thai hoặc nuôi 01 con dưới 36 tháng tuổi | 1.5 | 405 |
| 2 | Người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng đang mang thai và nuôi con dưới 36 tháng tuổi | 2.0 | 540 |
| 3 | Người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng đang nuôi từ 02 con trở lên dưới 36 tháng tuổi | 2.0 | 540 |
| IX | Hộ gia đình đang trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng | 1.0 | 270 |
| X | Người đáp ứng điều kiện theo qui định của pháp luật khi nhận nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng được hỗ trợ kinh phí chăm sóc: | | |
| 1 | Nhận nuôi dưỡng, chăm sóc 01 người khuyết tật đặc biệt nặng | 1.5 | 405 |
| 2 | Nhận nuôi dưỡng, chăm sóc từ 02 người khuyết tật đặc biệt nặng trở lên | 3.0 | 810 |
PHỤ LỤC 2
MỨC TRỢ GIÚP XÃ HỘI CHO ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI SỐNG TRONG CƠ SỞ BẢO TRỢ XÃ HỘI, NHÀ XÃ HỘI (Kèm theo Nghị quyết số: 67/2016/NQ-HĐND ngày 18/7/2016 của HĐND tỉnh Lào Cai)
Mức chuẩn 270.000 đồng
| STT | Nhóm đối tượng | Hệ số | Thành tiền (1.000đ/ tháng) |
|||||
| I | ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI CÓ HOÀN CẢNH ĐBKK | | |
| 1 | Trẻ em dưới 04 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng thuộc một trong các trường hợp quy định sau đây: | 5.5 | 1,485 |
| a | Bị bỏ rơi chưa có người nhận làm con nuôi | | |
| b | Mồ côi cả cha và mẹ | | |
| c | Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại mất tích theo quy định của pháp luật | | |
| d | Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội | | |
| đ | Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc | | |
| e | Cả cha và mẹ mất tích theo quy định của pháp luật | | |
| g | Cả cha và mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội , nhà xã hội | | |
| h | Cả cha và mẹ đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc | | |
| i | Cha hoặc mẹ mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội | | |
| k | Cha hoặc mẹ mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc | | |
| l | Cha hoặc mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc | 5.5 | 1,485 |
| 2 | Trẻ em từ 04 tuổi đến dưới 16 hoặc người từ đủ 60 tuổi trở lên không có nguồn nuôi dưỡng thuộc một trong các trường hợp quy định sau đây | 5 | 1,350 |
| a | Bị bỏ rơi chưa có người nhận làm con nuôi | | |
| b | Mồ côi cả cha và mẹ | | |
| c | Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại mất tích theo quy định của pháp luật | | |
| d | Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội | | |
| đ | Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc | | |
| e | Cả cha và mẹ mất tích theo quy định của pháp luật | | |
| g | Cả cha và mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội , nhà xã hội | | |
| h | Cả cha và mẹ đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc | | |
| i | Cha hoặc mẹ mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội | | |
| k | Cha hoặc mẹ mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc | | |
| l | Cha hoặc mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc | | |
| 3 | Người từ 16 tuổi đến 22 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng thuộc một trong các trường hợp quy định sau đây: | 4 | 1,080 |
| a | Bị bỏ rơi chưa có người nhận làm con nuôi | | |
| b | Mồ côi cả cha và mẹ | | |
| c | Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại mất tích theo quy định của pháp luật | 4.0 | 1,080 |
| d | Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội | | |
| đ | Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc | | |
| e | Cả cha và mẹ mất tích theo quy định của pháp luật | | |
| g | Cả cha và mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội , nhà xã hội | | |
| h | Cả cha và mẹ đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc | | |
| i | Cha hoặc mẹ mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội | | |
| k | Cha hoặc mẹ mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc | | |
| l | Cha hoặc mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc | | |
| 4 | Đối tượng tại Khoản 1 Mục I Phụ lục này từ 16 tuổi trở lên đang học các cấp học phổ thông, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học thì tiếp tục được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội cho đến khi tốt nghiệp văn bằng thứ nhất nhưng không quá 22 tuổi | 4.0 | 1,080 |
| 5 | Trẻ em bị nhiễm HIV thuộc hộ nghèo; người bị nhiễm HIV thuộc hộ nghèo không còn khả năng lao động mà không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp ưu đãi người có công hàng tháng, trợ cấp hàng tháng khác: | | |
| a | Trẻ em dưới 04 tuổi | 5.5 | 1,485 |
| b | Trẻ em từ 04 tuổi đến dưới 16 tuổi hoặc người từ đủ 60 tuổi trở lên | 5.0 | 1,350 |
| c | Người từ 16 tuổi đến đủ 60 tuổi | 4.0 | 1,080 |
| 6 | Người cao tuổi thuộc diện được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội theo quy định của pháp luật về người cao tuổi. | 5.0 | 1,350 |
| 7 | Trẻ em khuyết tật, người khuyết tật thuộc diện được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội theo quy định của pháp luật về người khuyết tật: | | |
| a | Trẻ em dưới 04 tuổi | 5.5 | 1,485 |
| b | Trẻ em từ 04 tuổi đến dưới 16 tuổi hoặc người từ đủ 60 tuổi trở lên | 5.0 | 1,350 |
| c | Người từ 16 tuổi đến đủ 60 tuổi | 4.0 | 1,080 |
| II | ĐỐI TƯỢNG CẦN BẢO VỆ KHẨN CẤP (thời gian chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng tối đa không quá 03 tháng; riêng đối tượng là nạn nhân bị buôn bán, thời gian hỗ trợ tối đa 60 ngày): | | |
| | Nạn nhân của bạo lực gia đình; nạn nhân bị xâm hại tình dục, nạn nhân bị buôn bán; nạn nhân bị cưỡng bức lao động; trẻ em, người lang thang xin ăn trong thời gian chờ đưa về nơi cư trú; đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp khác theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: | | |
| 1 | Trẻ em dưới 04 tuổi | 5.5 | 1,485 |
| 2 | Trẻ em từ 04 tuổi đến dưới 16 tuổi hoặc người từ đủ 60 tuổi trở lên | 5.0 | 1,350 |
| 3 | Người từ 16 tuổi đến đủ 22 tuổi | 4.0 | 1,080 |