Điều 1. Quy định chính sách khuyến khích, hỗ trợ áp dụng các thành tựu khoa học và công nghệ vào sản xuất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, như sau:
1. Đối tượng và phạm vi áp dụng
a) Quy định này áp dụng cho các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn có các hoạt động áp dụng các thành tựu khoa học, công nghệ vào sản xuất. Không áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có vốn đầu tư nước ngoài, các trang trại chăn nuôi vỗ béo, trung chuyển.
b) Quy định này hỗ trợ cho các hoạt động áp dụng kết quả nghiên cứu từ các đề tài, dự án khoa học và công nghệ được thực hiện trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn đã được Hội đồng Khoa học công nghệ tỉnh Lạng Sơn hoặc Hội đồng Khoa học công nghệ cấp Nhà nước nghiệm thu.
2. Nội dung, quy mô và định mức hỗ trợ
a) Lĩnh vực trồng trọt
- Mô hình cây trồng nông nghiệp
+ Số lượng mô hình hỗ trợ: Không quá 20 mô hình/ đề tài, dự án;
+ Quy mô: Từ 700 đến 1.800m2/mô hình;
+ Tổng thời gian hỗ trợ: không quá 12 tháng;
+ Nội dung và mức hỗ trợ: Hỗ trợ 100% kinh phí chỉ đạo kỹ thuật (bao gồm công kỹ thuật, công tác phí), 100% chi phí mua giống và không quá 50% kinh phí đầu tư về vật tư, nguyên vật liệu, năng lượng.
- Mô hình cây trồng lâm nghiệp, cây ăn quả dài ngày
+ Số lượng mô hình hỗ trợ: Không quá 10 mô hình/ đề tài, dự án;
+ Quy mô: Từ 0,5 đến 02ha/mô hình;
+ Tổng thời gian hỗ trợ: Không quá 36 tháng;
+ Nội dung và mức hỗ trợ: Hỗ trợ 100% kinh phí chỉ đạo kỹ thuật (bao gồm công kỹ thuật, công tác phí), 50% chi phí mua giống và không quá 50% kinh phí đầu tư về vật tư, nguyên vật liệu, năng lượng.
b) Lĩnh vực chăn nuôi
- Mô hình chăn nuôi gia cầm, thủy cầm
+ Số lượng mô hình hỗ trợ: Không quá 20 mô hình/đề tài, dự án;
+ Quy mô: Từ 100 - 200 con/mô hình;
+ Tổng thời gian hỗ trợ: Mô hình nuôi sinh sản không quá 18 tháng; Mô hình nuôi thịt không quá 12 tháng;
+ Nội dung và mức hỗ trợ: Hỗ trợ 100% kinh phí chỉ đạo kỹ thuật (bao gồm công kỹ thuật, công tác phí), 100% chi phí mua giống và không quá 50% kinh phí đầu tư về vật tư, nguyên vật liệu, năng lượng.
- Mô hình chăn nuôi lợn, dê
+ Số lượng mô hình hỗ trợ: Không quá 10 mô hình/ đề tài, dự án;
+ Quy mô: từ 05 - 10 con/mô hình;
+ Tổng thời gian hỗ trợ: Mô hình nuôi sinh sản không quá 24 tháng; Mô hình nuôi thịt không quá 12 tháng;
+ Nội dung và mức hỗ trợ: Hỗ trợ 100% kinh phí chỉ đạo kỹ thuật (bao gồm công kỹ thuật, công tác phí), 50% chi phí mua giống và không quá 50% kinh phí đầu tư về vật tư, nguyên vật liệu, năng lượng.
- Mô hình chăn nuôi trâu, bò
+ Số lượng mô hình hỗ trợ: Không quá 10 mô hình/ đề tài, dự án;
+ Quy mô: từ 02 - 05 con/mô hình;
+ Tổng thời gian hỗ trợ: Mô hình nuôi sinh sản không quá 24 tháng; Mô hình nuôi thịt không quá 18 tháng;
+ Nội dung và mức hỗ trợ: Hỗ trợ 100% kinh phí chỉ đạo kỹ thuật (bao gồm công kỹ thuật, công tác phí), 30% chi phí mua giống và không quá 50% kinh phí đầu tư về vật tư, nguyên vật liệu, năng lượng.
c) Lĩnh vực thủy sản
+ Số lượng mô hình hỗ trợ: Không quá 10 mô hình/ đề tài, dự án;
+ Quy mô: 500m2 - 1.000m2 mặt nước/mô hình;
+ Tổng thời gian hỗ trợ: Thời gian hỗ trợ không quá 24 tháng;
+ Nội dung và mức hỗ trợ: Hỗ trợ 100% kinh phí chỉ đạo kỹ thuật (bao gồm công kỹ thuật, công tác phí), 100% chi phí mua giống và không quá 50% kinh phí đầu tư về vật tư, nguyên vật liệu, năng lượng.
d) Các mô hình khác
Hỗ trợ 100% kinh phí chỉ đạo kỹ thuật (bao gồm công kỹ thuật, công tác phí), 30% kinh phí đầu tư về vật tư, nguyên vật liệu, năng lượng. Tổng thời gian hỗ trợ không quá 12 tháng.
đ) Mức hỗ trợ kinh phí quản lý và chi khác không quá 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng)/ đề tài, dự án được áp dụng, chuyển giao kết quả.
3. Kinh phí thực hiện
Kinh phí thực hiện chính sách từ nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ hàng năm của tỉnh.