Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy chế này, một số từ ngữ được hiểu như sau:
1. “Đất quốc phòng” là đất được Nhà nước giao cho Bộ Quốc phòng quản lý, sử dụng vào mục đích quốc phòng theo quy định của Luật Đất đai.
2. “Sử dụng đất quốc phòng vào mục đích kinh tế” là:
a) Các doanh nghiệp quân đội cổ phần hóa thuê đất quốc phòng để làm trụ sở hoặc sử dụng vào hoạt động kinh tế.
b) Các đơn vị và doanh nghiệp sử dụng đất quốc phòng vào mục đích kinh tế theo phương thức tự đầu tư và triển khai thực hiện các ngành nghề sản xuất kinh doanh phù hợp với chức năng của từng đơn vị và doanh nghiệp. Chủ đầu tư phải là các đơn vị quân đội và doanh nghiệp quân đội.
3. “Đất quốc phòng giao cho các đơn vị và doanh nghiệp sử dụng vào mục đích kinh tế”, thực hiện như sau:
a) Đất quy hoạch cho mục đích quốc phòng đang do các đơn vị và doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng quản lý, không có tranh chấp nhưng chưa sử dụng ngay cho nhiệm vụ quốc phòng;
b) Bộ Quốc phòng là chủ thể giao đất quốc phòng cho các đơn vị quân đội và doanh nghiệp quân đội sử dụng vào mục đích kinh tế;
c) Đối tượng được Bộ Quốc phòng giao đất để sử dụng vào mục đích kinh tế là các đơn vị và doanh nghiệp quân đội (quy định tại khoản 2, khoản 3, Điều 2 Quy chế này); các đơn vị và doanh nghiệp được sử dụng đất quốc phòng vào mục đích kinh tế theo đúng quyền hạn và nghĩa vụ của mình (quy định tại Điều 16 Quy chế này);
d) Việc “giao đất” sử dụng vào mục đích kinh tế được quy định tại khoản 4, Điều 4 Quy chế này.
4. “Hoạt động kinh tế” là: Các hoạt động có thu, hoạt động sản xuất, kinh doanh cung ứng các sản phẩm hàng hóa, sản phẩm dịch vụ cho nhu cầu sinh hoạt tiêu dùng của xã hội theo đúng pháp luật Việt Nam và quy định của Bộ Quốc phòng.
“Hoạt động có thu” được hiểu là: Các hoạt động khai thác, sử dụng đất quốc phòng chưa sử dụng ngay cho nhiệm vụ quốc phòng do các đơn vị đầu mối trực thuộc Bộ thực hiện theo phương án sử dụng đất đã được Bộ Quốc phòng phê duyệt, nhằm mục đích bổ sung nguồn thu cho ngân sách quốc phòng.
5. Đất quốc phòng tại các đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng đang quản lý, sử dụng, không có tranh chấp nhưng chưa sử dụng ngay cho nhiệm vụ quốc phòng được đưa vào hoạt động kinh tế, gồm:
a) Đất gắn với cơ sở hạ tầng các công trình có tính chất công cộng: nhà khách, nhà nghỉ, trạm an điều dưỡng, bệnh viện, kho trạm xăng dầu...;
b) Đất còn để trống chưa có cơ sở hạ tầng.
6. “Tình huống cấp thiết” được hiểu là: Khi có yêu cầu khẩn cấp sử dụng khu đất cho nhiệm vụ quốc phòng hoặc để xảy ra tranh chấp đất đai, vi phạm nghiêm trọng nguyên tắc quản lý, sử dụng đất quốc phòng vào mục đích kinh tế.