Điều 1. Quy định mức thu học phí và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập đối với các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh Bình Dương từ năm học 2016 - 2017 đến năm học 2020 - 2021.
1. Thời gian áp dụng: từ ngày 01 tháng 9 năm 2016.
2. Mức thu học phí
a) Học phí các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập giảng dạy theo chương trình đại trà năm học 2016 - 2017.
Đơn vị tính: đồng/học sinh/tháng
| Ngành học, cấp học Vùng, địa bàn | Mầm non | Trung học cơ sở | | Trung học phổ thông | |
|||||||
| | | THCS | GDTX cấp THCS | THPT | GDTX cấp THPT |
| 1. Thành thị | | | | | |
| - Trường đạt chuẩn quốc gia | 180.000 | 60.000 | 60.000 | 80.000 | 80.000 |
| - Trường chưa đạt chuẩn quốc gia | 90.000 | | | | |
| 2. Nông thôn | 50.000 | 40.000 | 40.000 | 60.000 | 60.000 |
Từ năm học 2017 - 2018 trở đi, trên cơ sở chỉ số giá tiêu dùng tăng bình quân hàng năm do Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo, Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh điều chỉnh mức thu học phí.
b) Học phí đối với các chương trình đào tạo đại trà ở các cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp công lập tự đảm bảo kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư áp dụng theo các khối ngành, chuyên ngành đào tạo từ năm học 2016 - 2017 đến năm học 2020 - 2021:
Đơn vị: 1.000 đồng/tháng/sinh viên
| Khối ngành, chuyên ngành đào tạo | Từ năm học 2016-2017 đến năm học 2017-2018 | | | Từ năm học 2018-2019 đến năm học 2019-2020 | | | Năm học 2020-2021 | | |
|||||||||||
| | Trung cấp | Cao đẳng | Đại học | Trung cấp | Cao đẳng | Đại học | Trung cấp | Cao đẳng | Đại học |
| 1. Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản | 1.225 | 1.400 | 1.750 | 1.295 | 1.480 | 1.850 | 1.435 | 1.640 | 2.050 |
| 2. Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch | 1.435 | 1.640 | 2.050 | 1.540 | 1.760 | 2.200 | 1.680 | 1.920 | 2.400 |
| 3. Y dược | 3.080 | 3.520 | 4.400 | 3.220 | 3.680 | 4.600 | 3.535 | 4.040 | 5.050 |
c) Học phí đối với các chương trình đào tạo đại trà ở các cơ sở giáo đại học, giáo dục nghề nghiệp công lập chưa tự đảm bảo kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư áp dụng theo các khối ngành, chuyên ngành đào tạo từ năm học 2016 - 2017 đến năm học 2020 - 2021:
Đơn vị tính: 1.000 đồng/tháng/sinh viên,học viên
| Nhóm ngành | Năm học 2016-2017 | Năm học 2017-2018 | Năm học 2018-2019 | Năm học 2019-2020 | Năm học 2020-2021 |
|||||||
| 1. Hệ đại học | | | | | |
| a) Khoa học xã hội, kinh tế, luật, nông, lâm, thủy sản | 670 | 740 | 810 | 890 | 980 |
| b) Khoa học tự nhiên, kỹ thuật, công nghệ, thể dục thể thao | 790 | 870 | 960 | 1.060 | 1.170 |
| c) Y dược | 970 | 1.070 | 1.180 | 1.300 | 1.430 |
| 2. Hệ Cao đẳng | | | | | |
| a) Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản | 540 | 590 | 650 | 710 | 780 |
| b) Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch | 630 | 700 | 770 | 850 | 940 |
| c) Y dược | 780 | 860 | 940 | 1.040 | 1.140 |
| 3. Hệ trung cấp | | | | | |
| a) Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản | 470 | 520 | 570 | 620 | 690 |
| b) Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch | 550 | 610 | 670 | 740 | 820 |
| c) Y dược | 680 | 750 | 830 | 910 | 1.000 |
d) Học phí đối với đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ từ năm học 2016 - 2017 đến năm học 2020 - 2021 được xác định bằng mức thu học phí của đào tạo đại học nhân (x) hệ số như sau:
| Trình độ đào tạo | Hệ số so với đại học |
|||
| 1. Đào tạo thạc sĩ | 1,5 |
| 2. Đào tạo tiến sĩ | 2,5 |
đ) Học phí đào tạo đại học và giáo dục nghề nghiệp thực hiện theo phương thức giáo dục thường xuyên áp dụng mức không vượt quá 150% mức thu học phí so với hệ đào tạo chính quy tương ứng cùng trình độ đào tạo, nhóm ngành, chuyên ngành và nghề đào tạo theo chương trình đào tạo đại trà tại cơ sở giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp chưa thực hiện tự chủ chi thường xuyên và chi đầu tư. Học phí đối với các chương trình đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn khác được áp dụng thu theo sự thỏa thuận chi phí giữa cơ sở giáo dục và người học. Không áp dụng chính sách miễn, giảm học phí đối với người học theo phương thức giáo dục thường xuyên và đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn tại các cơ sở giáo dục thường xuyên.
3. Chính sách miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập
Chính sách miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập thực hiện theo Nghị định 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021 và các văn bản hướng dẫn của Trung ương. Riêng các đối tượng thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo thực hiện theo chuẩn nghèo của tỉnh.