Điều 4. Mức học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông
Mức học phí đối với các chương trình giáo dục đại trà cấp học mầm non và giáo dục phổ thông công lập được quy định như sau:
1. Đối với mức thu học phí năm học 2016 - 2017
Trên cơ sở khung học phí tại Nghị định số 86/2015/NĐ-CP, quy định học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.
Mức thu học phí, quy định theo khung từ 8 đến 60 nghìn đồng vùng miền núi và tăng lên từ khoảng 1,2 đến 1,5 lần được chia thành 3 khu vực (Khu vực 1 từ 54 - 60 nghìn đồng; khu vực 2 từ 47 - 53 nghìn đồng; khu vực 3 từ 40 - 46 nghìn đồng) để tính mức thu học phí theo tỷ lệ % từng khu vực, với những nội dung như sau:
a) Khu vực 1
Điều kiện kinh tế tương đối thuận lợi có mức thu nhập bình quân trên 20 triệu đồng/người/năm được áp dụng đối với thành phố Hòa Bình và huyện Lương Sơn để tính mức thu học phí:
| Cấp học | | Khu vực | Khung thu | Tỷ lệ % | Mức thu (Đồng/tháng/học sinh |
|||||||
| Mầm non | Nhà trẻ | Các phường thuộc thành phố Hòa Bình và thị trấn Lương Sơn. | 60.000 | 90 | 54.000 |
| | Mẫu giáo | Các phường thuộc thành phố Hòa Bình và thị trấn Lương Sơn. | 60.000 | 85 | 51.000 |
| | Nhà trẻ | Các xã thuộc Thành phố Hòa Bình | 57.000 | 85 | 48.000 |
| | Mẫu giáo | Các xã thuộc Thành phố Hòa Bình | 57.000 | 80 | 45.000 |
| | Nhà trẻ | Các xã thuộc huyện Lương Sơn | 54.000 | 80 | 42.000 |
| | Mẫu giáo | Các xã thuộc huyện Lương Sơn | 54.000 | 75 | 39.000 |
| Trung học cơ sở (bao gồm cả bổ túc THCS) | | Các phường thuộc thành phố Hòa Bình và thị trấn Lương Sơn. | 57.000 | 85 | 48.000 |
| | | Các xã thuộc Thành phố Hòa Bình | 57.000 | 80 | 45.000 |
| | | Các xã thuộc huyện Lương Sơn | 54.000 | 80 | 42.000 |
| Trung học phổ thông (bao gồm cả GDTX) | | Các phường thuộc thành phố Hòa Bình và thị trấn Lương Sơn. | 60.000 | 90 | 54.000 |
| | | Các xã thuộc Thành phố Hòa Bình | 60.000 | 85 | 51.000 |
| | | Các xã thuộc huyện Lương Sơn | 57.000 | 85 | 48.000 |
| Mầm non; THCS (bao gồm cả bổ túc THCS); THPT (bao gồm cả GDTX) | | Các xã thuộc vùng có điều kiện khó khăn của huyện Lương Sơn theo quy định của nhà nước | 54.000 | 50 | 27.000 |
b) Khu vực 2
Điều kiện kinh tế trung bình có mức thu nhập bình quân từ 15 - 20 triệu đồng/người/năm được áp dụng đối với các huyện: Kỳ Sơn, Cao Phong, Tân Lạc, Yên Thủy và Lạc Thủy để tính mức thu học phí:
| Cấp học | | Khu vực | Khung thu | Tỷ lệ % | Mức thu (Đồng/tháng/học sinh) |
|||||||
| Mầm non | Nhà trẻ | Thị trấn | 53.000 | 80 | 42.000 |
| | Mẫu giáo | Thị trấn | 50.000 | 75 | 37.000 |
| | Nhà trẻ | Các xã | 48.000 | 70 | 33.000 |
| | Mẫu giáo | Các xã | 45.000 | 65 | 29.000 |
| Trung học cơ sở (bao gồm cả bổ túc THCS) | | Thị trấn | 50.000 | 75 | 37.000 |
| | | Các xã | 48.000 | 70 | 33.000 |
| Trung học phổ thông (bao gồm cả GDTX) | | Thị trấn | 50.000 | 75 | 37.000 |
| | | Các xã | 48.000 | 70 | 33.000 |
c) Khu vực 3
Điều kiện kinh tế khó khăn có mức thu nhập bình quân dưới 15 triệu đồng/người/năm được áp dụng đối với các huyện: Lạc Sơn, Kim Bôi, Mai Châu và Đà Bắc để tính mức thu học phí:
| Cấp học | | Khu vực | Khung thu | Tỷ lệ % | Mức thu (Đồng/tháng/học sinh) |
|||||||
| Mầm non | Nhà trẻ | Thị trấn | 46.000 | 70 | 32.000 |
| | Mẫu giáo | Thị trấn | 46.000 | 65 | 29.000 |
| | Nhà trẻ | Các xã | 42.000 | 60 | 25.000 |
| | Mẫu giáo | Các xã | 42.000 | 55 | 23.000 |
| Trung học cơ sở (bao gồm cả bổ túc THCS) | | Thị trấn | 46.000 | 65 | 29.000 |
| | | Các xã | 42.000 | 60 | 25.000 |
| Trung học phổ thông (bao gồm cả GDTX) | | Thị trấn | 46.000 | 70 | 32.000 |
| | | Các xã | 42.000 | 65 | 29.000 |
d) Các cơ sở giáo dục thường xuyên được áp dụng mức học phí tương đương với mức học phí của các trường phổ thông công lập cùng cấp học trên địa bàn.
2. Mức thu học phí từ năm học 2017 - 2018 trở đi: Trên cơ sở khung học phí được quy định hàng năm Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu học phí cụ thể phù hợp với các cấp học trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.