Điều 2.
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật hiện hành. Trường hợp có thay đổi mức vốn bồi thường, giải phóng mặt bằng khi triển khai thực hiện các công trình, dự án đầu tư, Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm quyết định hoặc yêu cầu cơ quan có thẩm quyền quyết định cụ thể về mức vốn bồi thường, giải phóng mặt bằng cho phù hợp với tình hình thực tế.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ thường xuyên giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng khóa IX, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày 26 tháng 7 năm 2016./.
Nơi nhận: - Ủy ban thường vụ Quốc hội; - Ban Công tác đại biểu; - Chính phủ; - Văn phòng Quốc hội (bộ phận phía Nam); - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Chính phủ; - Các Bộ: Tư pháp, Tài nguyên và Môi trường; - TT. TU, TT. HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh; - Đại biểu Quốc hội đơn vị tỉnh Sóc Trăng; - Đại biểu HĐND tỉnh; - Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; - TT. HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố; - Trung tâm Công báo tỉnh; - Lưu: VT. | CHỦ TỊCH Lâm Văn Mẫn
PHỤ LỤC 1
BỔ SUNG DANH MỤC CÁC DỰ ÁN CẦN THU HỒI ĐẤT, MỨC VỐN BỒI THƯỜNG, GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG ĐỂ THỰC HIỆN TRONG NĂM 2016 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG (Kèm theo Nghị quyết số 58/2016/NQ-HĐND ngày 26 tháng 7 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng)
| STT | Tên công trình, dự án | Diện tích quy hoạch (ha) | Diện tích đất hiện có (ha) | Diện tích đất thu hồi (ha) | Dự toán kinh phí bồi thường, giải phóng mặt bằng (triệu đồng) | Địa điểm thực hiện | Căn cứ pháp lý | Ghi chú | |
|||||||||||
| | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | |
| 1 | Trường Tiểu học Phú Tân B | 0,52 | 0 | 0,52 | 528 | Xã Phú Tân, huyện Châu Thành, tỉnh Sóc Trăng | Công văn số 219/UBND-VP ngày 29/4/2016 của UBND huyện Châu Thành | | |
| 2 | Đường dây 110kV Bạc Liêu 2 - Vĩnh Châu | 0,42 | 0 | 0,42 | Vốn ngoài ngân sách địa phương | Thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng | Công văn số 366/VP-KT ngày 26/01/2016 của Văn phòng UBND tỉnh Sóc Trăng | | |
| 3 | Cầu Tai Trâu | 0,88 | 0 | 0,88 | 3.302 | Xã Thạnh Trị, huyện Thạnh Trị | Công văn số 618/UBND-KT ngày 12/5/2016 của UBND tỉnh Sóc Trăng | | |
| 4 | Cầu Sadi | 0,97 | 0 | 0,97 | 6.959 | Xã Thạnh Trị, huyện Thạnh Trị | Công văn số 618/UBND-KT ngày 12/5/2016 của UBND tỉnh Sóc Trăng | | |
| 5 | Cầu 14/9 | 0,92 | 0 | 0,92 | 6.387 | Xã Thạnh Tân, huyện Thạnh Trị | Công văn số 618/UBND-KT ngày 12/5/2016 của UBND tỉnh Sóc Trăng | | |
| 6 | Dự án mở rộng đường Lê Hồng Phong | 2,86 | 0 | 2,86 | 104.379,94 | Huyện Mỹ Xuyên và thành phố Sóc Trăng | Thông báo số 79-TB/TU ngày 20/6/2016 của Tỉnh ủy Sóc Trăng; Công văn số 810/SGTVT ngày 24/6/2016 của Sở Giao thông vận tải tỉnh Sóc Trăng | | |
| 7 | Dự án Khu văn hóa, tín ngưỡng | 6,83 | 0 | 6,83 | 40.000 | Phường 2, thành phố Sóc Trăng | Thông báo số 69-TB/TU ngày 01/6/2016 của Tỉnh ủy Sóc Trăng; Thông báo số 66/TB-VPUBND ngày 24/6/2016 của Văn phòng UBND tỉnh Sóc Trăng | | |
| Tổng cộng (07 công trình) | | 13,40 | 0,00 | 13,40 | 161.555,94 | | | | |
PHỤ LỤC 2
DANH MỤC CÁC DỰ ÁN CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT TRỒNG LÚA THỰC HIỆN TRONG NĂM 2016 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG (Kèm theo Nghị quyết số 58/2016/NQ-HĐND ngày 26 tháng 7 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng)
| STT | Tên công trình, dự án | Diện tích đất thực hiện dự án (ha) | Diện tích đất thực hiện dự án (ha) | | | Địa điểm thực hiện | Căn cứ pháp lý |
|||||||||
| | | | Đất trồng lúa | Đất rừng phòng hộ | Các loại đất khác | | |
| 1 | Cụm Công nghiệp Ngã Năm giai đoạn 2 | 15,5 | 9,5 | | 6,0 | Phường 1, thị xã Ngã Năm | Công văn số 55/UBND-VP ngày 14/6/2016 của UBND thị xã Ngã Năm |
| 2 | Trường Tiểu học Phú Tân B | 0,52 | 0,52 | | | Xã Phú Tân, huyện Châu Thành | Công văn số 219/UBND-VP ngày 29/4/2016 của UBND huyện Châu Thành |
| 3 | Dự án Khu văn hóa, tín ngưỡng | 6,83 | 1,14 | | 5,69 | Phường 2, thành phố Sóc Trăng | Thông báo số 69-TB/TU ngày 01/6/2016 của Tỉnh ủy Sóc Trăng; Thông báo số 66/TB-VPUBND ngày 24/6/2016 của Văn phòng UBND tỉnh |
| Tổng cộng (03 công trình) | | 22,85 | 11,16 | 0,00 | 11,69 | | |