Điều 23. Tổ chức thực hiện
1. Cục Đường thủy nội địa Việt Nam tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
2. Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
Nơi nhận: - Như Điều 23; - Văn phòng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, CQ thuộc Chính phủ; - UBND các t ỉ nh, thành phố trực thuộc TW; - Các Thứ trư ở ng Bộ GTVT; - Các Sở Giao thông vận tải; - Các Cục: Kiểm tra VB; Kiểm soát TTHC (Bộ Tư phá p); - Công báo; - Cổng thông tin điện tử Chính phủ; - Cổng thông tin điện tử Bộ GTVT; - Báo Giao thông, Tạp chí GTVT; - Lưu: VT, KCHT. | BỘ TRƯỞNG Trương Quang Nghĩa
PHỤ LỤC 1
(Kèm theo Thông tư số 15/2016/TT-BGTVT ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ
TÊN TỔ CHỨC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /ĐĐN-…………. (1) | ……..(địa danh) , ngày tháng năm 20 ……
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Về công bố mở luồng, tuyến đường thủy nội địa ………….2)
Kính gửi: …………………..(3)…………………………..
1. Căn cứ pháp lý
Căn cứ Thông tư số…………./2016/TT-BGTVT ngày tháng năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý đường thủy nội địa.
Căn cứ …………………………………………(4) ………………………………………………….
2. Nội dung đề xuất
a) Chiều dài luồng, tuyến đường thủy nội địa ….……....km (từ.. ……….……..đến…...……...);
b) Cấp kỹ thuật của luồng, tuyến đường thủy nội địa …………………………………………….;
c) Thời gian bắt đầu thực hiện khai thác trên luồng, tuyến đường thủy nội địa ……………….;
d) Các nội dung khác
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
………. (5)…………… kính đề nghị ………(3) ……………. xem xét, công bố mở luồng, tuyến đường thủy nội địa ………….(2) ……………………………….
Xin trân trọng cảm ơn./.
Nơi nhận: - Như trên; - Lưu: VT, …….(7) | THỦ TRƯỞNG (6) (Ký tên, đóng dấu, họ và tên)
Ghi chú:
(1) Ký hiệu viết tắt của cơ quan, tổ chức (đơn vị, doanh nghiệp).
(2) Nêu tên đường thủy nội địa.
(3) Nêu tên cơ quan quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư này.
(4) Nêu Quyết định phê duyệt, hồ sơ hoàn công, Biên bản hoàn thành dự án, công trình quy định tại điểm a khoản 2 Điều 7 của Thông tư này hoặc Bình đồ khảo sát hiện trạng luồng, tuyến đường thủy nội địa quy định tại điểm b khoản 2 Điều 7 của Thông tư này.
(5) Tên cơ quan, tổ chức, cá nhân.
(6) Thẩm quyền ký là Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, cá nhân.
(7) Chữ viết tắt tên cơ quan tham mưu và số lượng bản lưu (nếu cần).
PHỤ LỤC 2
(Kèm theo Thông tư số 15/2016/TT-BGTVT ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ
TÊN TỔ CHỨC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /ĐĐN-…………. (1) | ……..(địa danh) , ngày tháng năm 20 ……
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Về công bố đóng luồng, tuyến đường thủy nội địa …………. (2)
Kính gửi: …………………..(3)…………………………..
1. Căn cứ pháp lý
Căn cứ Thông tư số…………./2016/TT-BGTVT ngày tháng năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý đường thủy nội địa.
Căn cứ …………………………………………(4) ………………………………………………….
2. Nội dung đề xuất
a) Lý do của việc đóng luồng, tuyến đường thủy nội địa;
b) Địa danh;
c) Chiều dài luồng, tuyến đường thủy nội địa;
d) Thời gian bắt đầu đóng luồng, tuyến đường thủy nội địa;
đ) Các nội dung khác
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
………. (5)…………… kính đề nghị ………(3) ……………. xem xét, công bố đóng luồng, tuyến đường thủy nội địa ………….(2) ……………………………….
Xin trân trọng cảm ơn./.
Nơi nhận: - Như trên; - Lưu: VT, …….(7) | THỦ TRƯỞNG (6) (Ký tên, đóng dấu, họ và tên)
Ghi chú:
(1) Ký hiệu viết tắt của cơ quan, tổ chức (đơn vị, doanh nghiệp).
(2) Nêu tên đường thủy nội địa.
(3) Nêu tên cơ quan quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư này.
(4) Nêu căn cứ liên quan đến đóng luồng, tuyến đường thủy nội địa (nếu có)
(5) Tên cơ quan, tổ chức, cá nhân.
(6) Thẩm quyền ký là Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, cá nhân.
(7) Chữ viết tắt tên cơ quan tham mưu và số lượng bản lưu (nếu cần).
PHỤ LỤC 3
(Kèm theo Thông tư số 15/2016/TT-BGTVT ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
DANH MỤC CÁC TUYẾN ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA QUỐC GIA
| STT | Tên đường thủy nội địa | Phạm vi | | Chiều dài (km) |
||||||
| | | Điểm đầu | Điểm cuối | |
| I | Miền Bắc | | | 2.935,4 |
| 1 | Sông Hồng | Ngã ba Nậm Thi | Phao số “0” Ba Lạt | 544 |
| 2 | Sông Đà (bao gồm Hồ Hòa Bình và Hồ Sơn La) | Cảng Nậm Nhùn | Ngã ba Hồng Đà | 436 |
| 3 | Sông Lô - Gâm | Chiêm Hóa | Ngã ba Việt Trì | 151 |
| 4 | Hồ Thác Bà (qua cảng Hương L ý ) | C ẩ m Nhân | Đập Thác Bà | 50 |
| 5 | Sông Đuống | Ngã ba Cửa Dâu | Ngã ba Mỹ Lộc | 68 |
| 6 | Sông Luộc | Ngã ba Cửa Luộc | Quý Cao | 72 |
| 7 | Sông Đáy | Cảng Vân Đình | Phao số “0” cửa Đáy | 163 |
| 8 | Sông Hoàng Long | Cầu Nho Quan | Ngã ba Gián Khẩu | 28 |
| 9 | Sông Đào Nam Định | Ngã ba Hưng Long | Ngã ba Độc Bộ | 33 , 5 |
| 10 | Sông Ninh Cơ | Ngã ba Mom Rô | Chân cầu Châu Thịnh về phía hạ lưu | 47 |
| 11 | Kênh Quần Liêu | Ngã ba sông Đáy | Ngã ba sông Ninh Cơ | 3 , 5 |
| 12 | Sông Vạc | Ngã ba sông Vân | Ngã ba Kim Đài | 28,5 |
| 13 | Kênh Yên Mô | Ngã ba Đức Hậu | Ngã ba Chính Đại | 14 |
| 14 | Sông Châu Giang | Âu thuyền Phủ Lý | Âu thuyền Tắc Giang | 27 |
| 15 | Sông Thái Bình | Ngã ba Lác | Ngã ba Mía | 64 |
| | | Quý Cao | Cửa Thái B ì nh | 36 |
| 16 | Sông Cầu | Hà Châu | Ngã ba Lác | 104 |
| 17 | Sông Bằng Giang | Thị xã Cao Bằng | Thủy Khẩu | 56 |
| 18 | Sông Lục Nam | Chũ | Ngã ba Nhãn | 56 |
| 19 | Sông Thương | Bố Hạ | Ngã ba Lác | 62 |
| 20 | Sông Công | Cải Đan | Ngã ba sông Cầu - Công | 19 |
| 21 | Sông Kinh Thầ y | Ngã ba Nấu Khê | Ngã ba Trại Sơn | 44 , 5 |
| 22 | Sông Kinh Môn | Ngã ba Kèo | Ngã ba Nống | 45 |
| 23 | Sông Kênh Khê | Ngã ba Văn Úc | Ngã ba Thái Bình | 3 |
| 24 | Sông Lai Vu | Ngã ba Vũ Xá | Ngã ba c ử a Dưa | 26 |
| 25 | Sông Mạo Khê | Ng ã ba B ế n Triều | Ngã ba Bến Đụn | 18 |
| 26 | Sông Cầu Xe - Mía | Âu Cầu Xe | Ngã ba Văn Úc | 6 |
| 27 | Sông Gùa - Văn Úc | Ngã Mũi Gươm | Cửa Văn Úc | 61 |
| 28 | Sông Hóa | Ngã ba Ninh Giang | C ử a Ba Giai | 36,5 |
| 29 | Sông Trà Lý | Ngã ba Phạm Lỗ | Cửa Trà Lý | 70 |
| 30 | Sông Hàn - C ấm | Ngã ba Trại Sơn | Hạ lưu cầu Kiền 200 m | 16 |
| 31 | Sông Phi Liệt - Đá Bạch | Ngã ba Đụn | Ngã ba sông Giá - sông Bạch Đ ằ ng | 30,3 |
| 32 | Sông Đào Hạ Lý | Ngã ba Niệm | Ngã ba Xi M ă ng | 3 |
| 33 | Sông Lạch Tray | Ngã ba Kênh Đồng | Cửa Lạch Tray | 49 |
| 34 | Sông Ruột Lợn | Ngã ba Đ ô ng Vàng Chấu | Ngã ba Tâ y Vàng Ch ấ u | 7 |
| 35 | Sông U ông | Cầu đường bộ 1 | Ngã ba Điền Công | 14 |
| 36 | Luồng Hạ Long-Yên Hưng | B ế n khách Hòn Gai | Đèn Quả Xoài | 24 , 5 |
| 37 | Luồng Bái Tử Long-Lạch Sâu | Hòn Đũa | Hòn Vụng Dại | 25 |
| 38 | Luồng Hạ Long-Cát Bà (bao g ồ m Lạch Tùng gấu cửa Đ ô ng ; Lạch Bãi Bèo) | Hòn Mười Nam | Vịnh Cát Bà | 30,5 |
| 39 | Lạch Cẩm Phả - Hạ Long | Vũng Đục | Hòn Tôm | 29,5 |
| 40 | Luồng Móng Cái-Vân Đồn-Cẩm Ph ả | Vạn Tâm | Hòn Buộm | 96 |
| 41 | Luồng Vân Đồn-Cô Tô | Cảng Cái Rồng | Cảng Cô Tô | 55 |
| 42 | Luồng Sậu Đ ô ng-Tiên Yên | Thị Trấn Tiên Yên | Cửa Sậu Đ ô ng | 41 |
| 43 | Luồng Nhánh Vạ Ráy ngoài | Vạ R á y ngoài | Đ ô ng Bìa | 12 |
| 44 | Sông Chanh | Ngã ba sông Chanh - Bạch Đằng | Hạ lưu cầu Mới 200 m | 6 |
| 45 | Luồng Bài Thơ-Đầu Mối | Núi Bài Thơ | Hòn Đầu Mối | 7 |
| 46 | Luồng Lạch Ngăn - Lạch Giải (qua Hòn Một) | Gh ề nh Đầu Phướn | Hòn Sãi Cóc | 22 |
| 47 | Sông Móng Cái | Thị xã Móng Cái | Vạn Tâm | 17 |
| 48 | Luồng Hòn Đũa-C ử a Đối | Hòn Đũa | Cửa Đối | 46 , 6 |
| 49 | Luồng Tài Xá - Mũi Chùa | Tài Xá | Mũi Chùa | 31,5 |
| II | Miền Trung | | | 1.167,5 |
| 1 | Kênh Nga Sơn | Ngã ba Chế Thôn | Điện Hộ | 27 |
| 2 | Sông Lèn | Ngã ba Bông | Cửa Lạch Sung | 51 |
| 3 | Kênh De | Ngã ba Yên Lương | Ngã ba Trường Xá | 6 , 5 |
| 4 | Sông Tào | Ngã ba Tào Xuyên | Phao số “0” cửa Lạch Trường | 32 |
| 5 | Kênh Choán | Ngã ba Hoằng Hà | Ngã ba Ho ằ ng Phụ | 15 |
| 6 | Sông Mã | Ngã ba Bông | Cách c ầ u Hoàng Long cách 200 m về phía hạ lưu | 36 |
| 7 | Sông Bưởi | Kim Tân | Ngã ba Vĩnh Ninh | 25,5 |
| 8 | Lạch Bạng - Đảo Hòn Mê | Cảng Lạch Bảng | Cảng Quân sự đảo Hòn Mê | 20 |
| 9 | Sông Lam | Ngã ba Cây Chanh | Thượng lưu cảng B ế n Thủy 200 m | 157,4 |
| 10 | Sông Hoàng Mai | Cầu Tây | Cửa Lạch Cờn | 18 |
| 11 | Lan Châu-Hòn Ngư | Lan Châu | Hòn Ngư | 5,7 |
| 12 | Kênh Nhà Lê (Nghệ An) | Ngã ba sông Cấ m - K ê nh Nhà Lê | Bara Bến Thủy | 3 6 |
| 13 | Sông La - Ngàn Sâu | Ngã ba Cửa Rào | Ng ã ba Núi Thành | 40 |
| 14 | Sông Rào Cái - Gia Hội | Ngã ba Sơn | cửa Nhượng | 63 |
| 15 | Sông Nghèn | Cống Trung Lương | Cửa Sót | 64 , 5 |
| 16 | Sông Gianh | Đồng Lào | Thượng lưu cảng xăng dầu sông Gianh 200 m | 63 |
| 17 | Sông Son | Hang T ố i | Ngã ba Văn Phú | 36 |
| 18 | Sông Nhật Lệ | Cầu Long Đại | Cửa Nhật Lệ | 22 |
| 19 | Sông Hiếu | Bến Đuồi | Cách cầu Cửa Việt 150 m về phía hạ lưu | 27 |
| 20 | Sông Thạch H ã n | Ba Lòng | Ngã ba Gia Độ | 46 |
| 21 | Sông B ế n Hải (bao gồm Nhánh Bến Tắt) | Đập Sa Lung | Kè Cửa Tùng | 37 , 4 |
| 22 | Sông Hương | Ngã ba Tuần | Thượng lưu cảng xăng dầu Thuận An 200 m | 34 |
| 23 | Ph á Tam Giang (bao g ồm đ ầm Thủy Tú, ngang Phá Tam Giang , Đầm cầu Hai, đầm An Truyền, sông Truồi nối dài) | Vân Trình | Cửa Tư Hiền | 119 , 6 |
| 24 | Sông Hàn - Vĩnh Điện | Đèn xanh Bắc đập Nam - Bắc | ngã ba sông Thu Bồn | 31 , 7 |
| 25 | Sông Trường Giang | Ngã ba An Lạc | Cách cảng K ỳ Hà 6,8 km về phía thượng lưu | 60,2 |
| 26 | Sông Thu Bồn (bao gồm sông Hội An) | Phà Nông Sơn | Cửa Đại | 76 |
| 27 | Hội An-Cù lao Chàm | Cửa Đại | Cù Lao Chàm | 17 |
| III | Miền Nam | | | 2.968,9 |
| 1 | Hồ Trị An | Cầu La Ngà | Thượng lưu đập Trị An | 1 40 |
| 2 | Sông Đồng N a i (bao gồm Nhánh cù lao Ô ng C ồn , cù lao Bạch Đằng, cù lao Rùa) | Ngã ba sông Bé | Cầu Đồng Nai | 72 , 8 |
| 3 | Sông Sài Gòn | Hạ lưu đập D ầ u Tiếng 2km | Ngã ba Rạch Thị Nghè | 128,1 |
| 4 | Sông Vàm Cỏ Đ ô ng | Cảng Bến Kéo | Cầu Bến L ứ c | 131 |
| 5 | Sông Vàm Cỏ Tây | Kênh Hồng Ngự- Vĩnh Hưng | Ngã ba sông Vàm Cỏ Đ ô ng-Tây | 162 , 8 |
| 6 | Sông Vàm Cỏ | Ngã ba sông Vàm Cỏ Đông-Tây | Ngã ba sông Soài Rạp | 35,5 |
| 7 | Kênh Tẻ - Đôi | Ngã ba sông Sài Gòn | Ngã ba sông Chợ Đệm Bến Lức | 13 |
| 8 | Sông Chợ Đệm Bến Lức | Ngã ba kênh Đôi | Ngã ba sông Vàm Cỏ Đông | 20 |
| 9 | Kênh Thủ Thừa | Ngã ba sông Vàm Cỏ Đông | Ngã ba sông Vàm Cỏ T â y | 10,5 |
| 10 | Rạch Ông Lớn- kênh Cây Khô | Ngã ba kênh Tẻ | Ngã ba sông C ần Giuộc | 8,5 |
| 11 | Sông Cần Giuộc | Ngã ba kênh Cây Khô | Ngã ba sông Soài Rạp | 35,5 |
| 12 | Kênh Nước Mặn | Ngã ba kênh Nước Mặn-Cần Giuộc | Ngã ba kênh Nước Mặn-Vàm Cỏ | 2 |
| 13 | Rạch Lá - Kênh Chợ Gạo - Rạch Kỳ Hôn | Ngã ba sông Vàm Cỏ | Ngà ba sông Tiền | 28,5 |
| 14 | Sông Tiền (bao gồm Nhánh cù lao Tâ y, cù lao Ma , sông Hồ Cứ , cù lao Long Khánh | Biên giới Việt Nam- Campuchia | Thượng lưu cảng Mỹ Tho 500 m | 221 , 3 |
| 15 | Kênh Hồng Ngự - Vĩnh Hưng | Sông Vàm Cỏ Tây | Sông Tiền | 44,4 |
| 16 | Kênh Tháp Mười số 1 | Ngã ba sông Tiền | Ngã ba sông Vàm Cỏ Tây | 90,5 |
| 17 | Kênh Tháp Mười số 2 (bao gồm nhánh Âu Rạch Chanh) | Ngã ba sông Tiền | Ngã ba sông Vàm Cỏ Tây | 94,3 |
| 18 | Kênh Phước Xuyên-28 (bao gồm kênh 4 Bis; kênh Tư M ớ i | Ngã ba Kênh Hồng Ngự | Nhánh cù lao Tân Phong sông Tiền | 75,8 |
| 19 | Kênh Xáng Long Định | Ngã ba sông Tiền | Ngã ba kênh Tháp Mười số 2 | 18,5 |
| 20 | Sông Vàm N a o | Ng ã ba sông Tiền | Ngã ba sông Hậu | 6,5 |
| 21 | Kênh Tân Châu | Sông Tiền | Sông Hậu | 12,1 |
| 22 | Kênh Lấp Vò Sa Đéc | Sông Tiền | Sông Hậu | 51,5 |
| 23 | Rạch Ông Chư ở ng | Nhánh cù lao Tây- cù lao Ma sông Tiền | Nhánh cù lao Ông H ổ sông Hậu | 21,8 |
| 24 | Kênh Chẹt Sậy -sông Bến Tre | Ngã ba sông Tiền (Vàm Gia Hòa ) | Ngã ba sông Hàm Lu ô ng | 16,5 |
| 25 | Sông Hàm Luông | Ngã ba sông Tiền | Cửa Hàm Luông | 86 |
| 26 | Rạch và kênh M ỏ Cày | Ngã ba sông Hàm Luông | Ngã ba sông C ổ Chiên | 18 |
| 27 | Kênh Chợ Lách | Ngã ba Chợ Lách- sông Tiền | Ngã ba Chợ Lách- Cổ Chiên | 10 , 7 |
| 28 | Sông C ổ Chiên (bao gồm nhánh sông Bằng Tra, Cung Hầu) | Ngã ba sông Tiền | Cửa Cổ Chiên | 133 , 8 |
| 29 | Kênh Trà Vinh | Ngã ba sông Cổ Chiên | Cầu Trà Vinh | 4 , 5 |
| 30 | Sông và kênh M ă ng Thít - Tắt Cù Lao Mây (bao gồm rạch Trà Ô n) | Sông Cổ Chiên | Sông Hậu | 52 |
| 31 | Sông Hậu (bao gồm cù lao Ông H ổ , Nhánh N ă ng Gù - Thị Hòa) | Ngã ba Kênh Tân Châu | Vàm rạch Ngòi Lớn | 91,6 |
| 32 | Sông Châu Đ ố c - Kênh Vĩnh Tế | Ngã ba sông Hậu | Ngã ba kênh Vĩnh T ế | 10 |
| 3 3 | Kênh Tri Tôn Hậu Giang | Ngã ba kênh Rạch Giá Hà Tiên | Ngã ba sông Hậu | 57 , 5 |
| 34 | Kênh Ba Thê | Ngã ba sông Hậu | Ngã ba kênh Rạch Giá Hà Tiên | 57 |
| 35 | Kênh Rạch Giá Long Xuyên | Ngã ba sông Hậu | Kênh Ông Hiển Tà Niên | 64 |
| 36 | Kênh rạch S ỏi Hậu Giang - Ông Hiền Tà Niên | Ngã ba sông Hậu | Ngã ba sông Cái Bé | 64 , 2 |
| 37 | Kênh Mặc C ần D ư ng - Tám Ngàn | Ngã ba kênh Ba Thê | Ngã ba kênh Rạch Giá Hà Tiên | 48,5 |
| 38 | Kênh Rạch Giá Hà Tiên - Vành Đai | Đ ầ m Hà Tiên (hạ lưu cầu Đ ô ng Hồ 100 m) | Kênh Rạch S ỏi Hậu Giang | 88,8 |
| 39 | Kênh Ba Hòn | Ngã ba kênh Rạch Giá Hà Tiên | Cống Ba Hòn | 5 |
| 40 | Rạch Cần Thơ | Ngã ba sông Hậu | Ngã ba kênh xà No | 14,7 |
| 41 | Kênh rạch Xà No - Cái Nhứt | Ng ã ba rạch C ầ n Thơ | Ngã ba rạch Cái Tư | 42,5 |
| 42 | Rạch Cái Tư | Ngã ba rạch Cái Nhứt | Ngã ba sông Cái Lớn | 12 , 5 |
| 43 | Kênh Tắt Cây Trâm - Tr ẹ m C ạ nh Đ ề n (bao gồm rạch Ngã ba Đình) | Ngã ba sông Cái Lớn | Ngã ba kênh sông Trẹm | 50 |
| 44 | Rạch Cái Tàu | Kênh T ắ t Cây Trâm- rạch ngã ba Đình | Ngã ba sông Cái Lớn | 15,2 |
| 45 | Sông Cái Bé - Rạch Khe Luông | Ngã ba kênh Thốt N ố t | Ngã ba sông Cái Lớn | 55 , 5 |
| 46 | Kênh rạch Thị Đội Ô Môn - Thốt Nốt | Ngã ba sông Hậu | Ngã ba kênh Thị Đội | 47 , 5 |
| 47 | Kênh Tắt Cậu | Ng ã ba sông Cái Lớn | Ngã ba sông Cái Bé | 1,5 |
| 48 | Sông Cái Lớn | Ngã ba sông Cái Tư- kênh Tắt Cây Trâm | Cửa Cái Lớn | 56 |
| 49 | Kênh rạch Cái Côn- Quản Lộ Phụng Hiệp | Ngã ba sông Hậu | Cống ngăn mặn Cà Mau | 118 , 7 |
| 50 | Sông Trèm Trẹm - Ô ng Đốc | Kênh Tân Bằng Cán Gáo | Cửa Ô ng Đốc | 90,8 |
| 51 | Kênh Tân Bằng Cán Gáo | Ngã ba sông Trèm Trẹm | Ngã ba sông Cái Lớn | 40 |
| 52 | Sông Tắc Thủ - Gành Hào | Ngã ba sông Ô ng Đ ố c | Hạ lưu B ế n x ế p d ỡ Cà Mau 200 m | 5,7 |
| 53 | Sông Gành Hào | Ngã ba Kênh Lương Thế Trân | Phao số “0” Gành Hào | 49 , 3 |
| 54 | Sông, rạch Đại Ngải - C ổ Cò (bao gồm kênh Phú H ữ u Bãi Xàu, Rạch Thạnh Lợi, ba xuyên Dừa Tho) | Ngã ba sông Hậu | Sông Cổ Cò | 60,8 |
| 55 | Kênh Vàm Lẻo - Bạc Liêu - Cà Mau | Ngã ba sông C ổ Cò | Hạ lưu Trạm Quản lý ĐTNĐ Cà Mau 200 m | 81,3 |
| 56 | Kênh Cái Nháp | Ngã ba sông Bảy Hạp | Ngã ba sông Cửa Lớn | 11 |
| 57 | Kênh Lương Thế Trân | Ngã ba sông Ô ng Đốc | Ngã ba sông Gành Hào | 10 |
| 58 | Kênh sông Bả y Hạp Gành Hào - Năm Căn | Ng ã ba sông Gành H à o | Ng ã ba kênh Năm Căn B ả y Hạp | 34 |
| 59 | Kênh Tắt Năm Căn | Ngã ba sông Bảy Hạp | Năm Căn | 11 , 5 |
| 60 | Kênh Hộ Phòng Gành Hào | Hộ Phòng | Ngã ba kênh Gành Hào | 18 |
| 61 | Kênh Tắc Vân | Kênh Bạc Liêu Cà Mau | Sông Gành Hào | 9,4 |
| | T ổ ng cộng | | | 7.071,8 |
PHỤ LỤC 4
(Kèm theo Thông tư số 15/2016/TT-BGTVT ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
KẾT CẤU MỐC CHỈ GIỚI
Tỷ lệ 1/10
Ghi chú:
1. Đơn vị: cm
2. Quy cách mốc chỉ giới:
- Cột mốc chỉ giới có hình dáng, kích thước, kết cấu như hình vẽ, được làm bằng bê tông cốt thép mác 200.
- Trên hai mặt mốc chỉ giới đề chữ (CHỈ GIỚI ĐTNĐ SỐ...).
- Chữ “CHỈ GIỚI” cao 6 cm, nét chữ rộng 0,6 cm.
- Chữ “ĐTNĐ” cao 10 cm, nét chữ rộng 1,0 cm.
- “Số....” cao 6 cm, nét chữ rộng 0,6 cm.
- Mốc được chôn sâu 50 cm, được đầm chặt.
- Khoảng cách các mốc:
- Khu vực đô thị, dân cư tập trung: 100 - 200 m/mốc.
- Khu vực khác 500 - 1000 m/mốc.
* Lưu ý;
+ Cột mốc phải đặt ở vị trí an toàn, ổn định, dễ thấy.
+ Mỗi vị trí cột mốc phải được thể hiện trên bình đồ khu vực.
PHỤ LỤC 5
(Kèm theo Thông tư số 15/2016/TT-BGTVT ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
TÊN TỔ CHỨC………….. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /…..(1)….-(2) V/v…………….(3) | …..(địa danh) , ngày tháng năm 20 ……
Kính gửi:…………….. (4)…………………….
…………………………………………………………(5)………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………………….
Nơi nhận: - Như trên; - Lưu: VT, …….(6) | THỦ TRƯỞNG (Ký tên, đóng dấu, họ và tên)
Ghi chú:
(1) Tên tổ chức gửi văn bản.
(2) Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo công văn.
(3) Nêu trích yếu nội dung văn bản đề nghị (ngắn gọn, rõ ràng).
(4) Cơ quan được quy định tại Điều 12 của Thông tư.
(5) Nội dung văn bản.
(6) Chữ viết tắt tên cơ quan tham mưu và số lượng bản lưu (nếu cần).