Điều 12. Tổ chức thực hiện
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2016, thay thế các quy định hướng dẫn về lập và quản lý giá sản phẩm, dịch vụ công ích trong lĩnh vực quản lý, bảo trì đường thủy nội địa thực hiện theo phương thức đặt hàng sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước tại Thông tư liên tịch số 75/TTLT-BTC-BGTVT ngày 06 tháng 06 năm 2011 của Bộ Tài chính và Bộ Giao thông vận tải về hướng dẫn lập và quản lý giá sản phẩm, dịch vụ công ích trong lĩnh vực quản lý, bảo trì đường bộ, đường thủy nội địa thực hiện theo phương thức đặt hàng, giao kế hoạch sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính để xem xét, giải quyết./.
KT. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH THỨ TRƯỞNG Trần Văn Hiếu | KT. BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI THỨ TRƯỞNG Nguyễn Hồng Trường
Nơi nhận: - Thủ tướng Chính phủ và các Phó TTCP; - Văn phòng Trung ương Đảng; VP Chính phủ; - VP ban chỉ đạo phòng chống tham nhũng Trung ương; - UB Quốc phòng An ninh của QH, VP Quốc hội; - Viện KSNDTC; - Tòa án NDTC; - Các Bộ, CQ ngang Bộ, CQ thuộc Chính phủ, Tổng Kiểm toán NN; - UBND và Sở TC, Sở GTVT, Cục Thuế các tỉnh, TP trực thuộc TW; - Cục Ktra VB (Bộ Tư pháp); - Công báo; Website CP; - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính; - Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Giao thông vận tải; - Cục Đường thủy nội địa Việt Nam; - Website Bộ TC, Bộ GTVT; - Lưu: Bộ GTVT (VT, TC); Bộ Tài chính (VT, QLG).
PHỤ LỤC SỐ 01
KẾT CẤU GIÁ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG ÍCH TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ, BẢO TRÌ ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA THỰC HIỆN THEO PHƯƠNG THỨC NHÀ NƯỚC ĐẶT HÀNG SỬ DỤNG NGUỒN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 18/2016/TTLT-BGTVT-BTC ngày 30/6/2016 của Bộ Giao thông vận tải và Bộ Tài chính)
| TT | Nội dung | Cách tính |
||||
| 1 | Chi phí nguyên, vật liệu, năng lượng (VL) | |
| 2 | Chi phí nhân công (NC) | Thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành về tiền lương |
| 3 | Chi phí máy, thiết bị, phương tiện (M) | |
| 4 | Chi phí trực tiếp khác (TT) | (VL + NC + M) x 1,0% |
| 5 | Chi phí chung (C) | |
| | + Trường hợp quản lý, bảo dưỡng công trình thường xuyên | NC x 66% |
| | + Trường hợp sửa chữa công trình | (VL + NC + M) x 5,3% |
| 6 | Thu nhập chịu thuế tính trước (TL) | (VL + NC + M + TT + C) x 6% |
| 7 | Giá sản phẩm, dịch vụ công ích trước thuế (G TT ) | (VL + NC + M + TT + C + TL) |
| 8 | Thuế giá trị gia tăng (T GTGT ) | G TT x T GTGT |
| 9 | Giá sản phẩm, dịch vụ công ích sau thuế (G) | G TT +GTGT |
Ghi chú: Các tỷ lệ nêu ở bảng trên là tỷ lệ tối đa. Căn cứ khả năng cân đối nguồn vốn ngân sách nhà nước, Điều kiện cụ thể của từng công trình (sản phẩm, dịch vụ công ích) và mặt bằng thị trường, cơ quan có thẩm quyền quyết định tỷ lệ cụ thể nhưng không được vượt tỷ lệ tối đa.
- Trong đó:
+ Qj là khối lượng công tác quản lý, bảo trì thứ j (j=1÷n).
+ DjVL, DjNC, DjM là chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy của công tác quản lý, bảo trì thứ j. Chi phí vật liệu (DjVL), chi phí nhân công (DjNC), chi phí máy thi công (DjM) được tính toán chi Tiết theo Phụ lục số 02 của Thông tư này.
+ Knc, Kmtc là hệ số Điều chỉnh nhân công, máy (nếu có).
+ GTT: Giá sản phẩm, dịch vụ công ích trước thuế.
+ TGTGT: Mức thuế suất thuế giá trị gia tăng quy định cho công tác quản lý, bảo trì đường thủy nội địa.
+ G: Giá sản phẩm, dịch vụ công ích sau thuế.
- Đối với các nhiệm vụ công ích trong lĩnh vực phòng, chống lụt, bão; ứng phó thiên tai, thảm họa: nếu phát sinh các Khoản chi phí đãi ngộ cho các lực lượng tham gia theo quy định (nằm ngoài chi phí nhân công) thì chi phí chung sau khi xác định theo tỷ lệ nêu trên được bổ sung thêm các Khoản chi phí đãi ngộ cho các lực lượng tham gia theo quy định.
PHỤ LỤC SỐ 02
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG ÍCH TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ, BẢO TRÌ ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA THỰC HIỆN THEO PHƯƠNG THỨC NHÀ NƯỚC ĐẶT HÀNG SỬ DỤNG NGUỒN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 18/2016/TTLT-BGTVT-BTC ngày 30/6/2016 của Bộ Giao thông vận tải và Bộ Tài chính)
1. Chi phí nguyên, vật liệu, năng lượng (sau đây gọi chung là vật liệu)
Chi phí vật liệu được xác định theo công thức:
VL =
Trong đó:
- Di: Lượng vật liệu thứ i (i=1÷n) tính cho một đơn vị khối lượng công việc quy định trong định mức kinh tế kỹ thuật.
- GVLi: Giá tại hiện trường của một đơn vị vật liệu thứ i (i=1÷n), được xác định như sau:
+ Được xác định phù hợp với tiêu chuẩn, chủng loại và chất lượng vật liệu sử dụng, gắn với vị trí nơi thi công. Giá vật liệu xác định trên cơ sở giá thị trường, từ các nguồn thông tin: do tổ chức có chức năng cung cấp, hoặc báo giá của nhà sản xuất, hoặc thông tin giá của nhà cung cấp, hoặc giá của loại vật liệu có tiêu chuẩn, chất lượng tương tự đã và đang được áp dụng cho công trình khác và được tính đến hiện trường công trình;
+ Đối với những vật liệu không có trên thị trường nơi thi công thì giá vật liệu bằng giá mua gốc xác định theo giá thị trường phù hợp với tiêu chuẩn chất lượng và xuất xứ hàng hóa, cộng chi phí vận chuyển đến hiện trường và các chi phí khác có liên quan. Việc tính chi phí vận chuyển đến hiện trường và các chi phí khác có liên quan thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng.
+ Giá vật liệu sử dụng để tính toán là giá vật liệu chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
- KVL: Hệ số tính chi phí vật liệu khác so với tổng chi phí vật liệu chính quy định trong định mức kinh tế kỹ thuật.
- Trường hợp chi phí năng lượng (điện, xăng, dầu) vận hành máy, thiết bị đã tính trong đơn giá ca máy thì không tính trong Khoản chi phí này.
2. Chi phí nhân công
Được xác định theo quy định của pháp luật hiện hành về tiền lương trong giá sản phẩm, dịch vụ công ích sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
3. Chi phí máy, thiết bị, phương tiện (sau đây gọi chung là máy)
Chi phí máy được xác định bằng công thức sau:
M =
Trong đó:
- Mi: Lượng hao phí ca máy của loại máy, thiết bị thi công chính thứ i (i=1÷n) tính cho một khối lượng công việc quy định trong định mức kinh tế kỹ thuật.
- giMTC: Giá ca máy của loại máy, thiết bị thi công thứ i (i=1÷n) theo bảng giá ca máy và thiết bị thi công của công trình hoặc giá thuê máy xác định theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng.
- KMTC: Hệ số tính chi phí máy khác (nếu có) so với tổng chi phí máy, thiết bị chính quy định trong định mức kinh tế kỹ thuật.
- Giá ca máy sử dụng để tính toán là giá chưa bao gồm thuế giá trị tăng.
4. Chi phí trực tiếp khác
Chi phí trực tiếp khác bao gồm chi phí cho những công tác cần thiết phục vụ trực tiếp nhiệm vụ được giao như: di chuyển lực lượng lao động, máy thiết bị trong nội bộ công trường, bảo vệ môi trường cho người lao động và môi trường xung quanh, an toàn lao động và chi phí khác chưa xác định trong định mức tiêu hao vật tư, nhân công, máy thiết bị.
Chi phí trực tiếp khác được tính tối đa bằng 1% tổng chi phí vật liệu, chi phí nhân công và chi phí máy.
5. Chi phí chung
a) Chi phí chung là Khoản chi phí của nhà thầu, đơn vị được đặt hàng, bao gồm: chi phí tiền lương và các Khoản chi có tính chất lương, các Khoản đóng góp và các chế độ khác cho bộ máy quản lý; các Khoản đóng góp và các chế độ khác của lao động trực tiếp sản xuất (chưa tính trong chi phí nhân công trực tiếp sản xuất); chi phí điện, nước, điện thoại, xăng xe, công tác phí, văn phòng phẩm, công cụ, dụng cụ cho bộ máy quản lý; chi phí khấu hao tài sản cố định phục vụ bộ máy quản lý đối với doanh nghiệp; chi hội nghị triển khai, sơ kết, tổng kết của đơn vị; chi phí chuyển quân, chi phí làm nhà tạm (hoặc thuê nhà trọ) cho lực lượng thi công.
Chi phí chung được tính như sau:
- Đối với trường hợp bảo dưỡng thường xuyên công trình chi phí tối đa bằng 66% chi phí nhân công trực tiếp sản xuất.
- Đối với trường hợp sửa chữa công trình chi phí tối đa bằng 5,3% chi phí trực tiếp.
- Đối với các nhiệm vụ công ích trong lĩnh vực phòng, chống lụt, bão; ứng phó thiên tai, thảm họa: nếu phát sinh các Khoản chi phí đãi ngộ cho các lực lượng tham gia theo quy định (nằm ngoài chi phí nhân công đã được quy định tại Điểm 2 của phụ lục này) thì chi phí chung sau khi xác định theo tỷ lệ nêu trên được bổ sung thêm các Khoản chi phí đãi ngộ cho các lực lượng tham gia theo quy định.
b) Đối với các công trình tại vùng núi, biên giới, hải đảo thì định mức tỷ lệ chi phí chung sẽ được Điều chỉnh với hệ số từ 1,05 đến 1,1 do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quyết định giá quyết định tùy Điều kiện cụ thể của sản phẩm công ích.
6. Thu nhập chịu thuế tính trước
Thu nhập chịu thuế tính trước được xây dựng bảo đảm giá sản phẩm, dịch vụ công ích phù hợp với mặt bằng thị trường, trong phạm vi dự toán được giao nhưng tối đa không vượt quá 6% tổng chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy, chi phí trực tiếp khác và chi phí chung.
7. Thuế giá trị gia tăng: Áp dụng theo quy định hiện hành.