Điều 11: Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 11 năm 2016.
2. Các dự án có Quyết định chủ trương đầu tư của cơ quan có thẩm quyền sau ngày Thông tư này có hiệu lực phải đáp ứng Khoản 2 Điều 5 của Thông tư này.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Công Thương để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung Thông tư./.
Nơi nhận: - Văn phòng Tổng bí thư; - Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo); - Các Phó Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo); - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP; - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Kiểm toán Nhà nước; - Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Cục Kiểm tra VBQPPL-Bộ Tư pháp; - Công báo; - Website: Chính phủ, Bộ Công Thương; - Lưu: VT, TCNL. | BỘ TRƯỞNG Trần Tuấn Anh
PHỤ LỤC I
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH SUẤT TIÊU HAO NĂNG LƯỢNG (Ban hành kèm theo Thông tư số 20/2016/TT-BCT, ngày 20 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
Suất tiêu hao năng lượng (SEC) của các công đoạn sản xuất trong ngành công nghiệp thép được xác định theo:
1. Phạm vi của một công đoạn sản xuất được khảo sát đánh giá bao gồm: Cụm thiết bị cấp nguyên liệu (hoặc là sản phẩm của công đoạn sản xuất trước trong trường hợp là đơn vị sản xuất liên hợp), cụm thiết bị sản xuất, thiết bị thu gom sản phẩm của công đoạn sản xuất và các phụ trợ khác phục vụ cho sản xuất của công đoạn.
2. Thời gian xác định Suất tiêu hao năng lượng của đối tượng khảo sát đánh giá là:
a. Thời gian cần thiết để thực hiện hết một chu trình sản xuất của công đoạn sản xuất đó;
b. Trong trường hợp sản xuất của công đoạn sản xuất là liên tục thì thời gian xác định tùy thuộc vào điều kiện sản xuất thực tế theo một trong các đơn vị sau: giờ, ca, ngày, tuần, tháng, năm.
3. Chỉ số SEC được xác định theo công thức:
SEC công đoạn (MJ/T) | = | Năng lượng được sử dụng | = | Năng lượng đầu vào - Năng lượng đầu ra
Sản lượng sản xuất được | Sản lượng sản xuất được
Trong đó:
+ Năng lượng đầu vào: Là tổng năng lượng cung cấp cho quá trình hoạt động, sản xuất của đối tượng khảo sát trong thời gian đánh giá (xưởng, phân xưởng, …) được quy đổi ra năng lượng sơ cấp với đơn vị tính là MJ.
+ Năng lượng đầu ra: Là tổng năng lượng được thu hồi từ các nguồn năng lượng thải ra của đối tượng khảo sát trong thời gian đánh giá (xưởng, phân xưởng, …) và được sử dụng cho mục đích khác (không dùng cho công đoạn sản xuất này) được quy đổi ra năng lượng sơ cấp với đơn vị tính là MJ.
+ Sản lượng sản xuất: Là sản lượng sản phẩm đầu ra của đối tượng khảo sát trong thời gian đánh giá và được tính theo đơn vị tấn.
PHỤ LỤC II
HỆ SỐ CHUYỂN ĐỔI ĐƠN VỊ NĂNG LƯỢNG (Ban hành kèm theo Thông tư số 20/2016/TT-BCT, ngày 20 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
| TT | Nhiên liệu | Đơn vị | Hệ số chuyển đổi đơn vị năng lượng (MJ) |
|||||
| I | Điện | kWh | 3,6 |
| II | Than và khí | | |
| 2.1 | Than cốc | kg | 31,402 |
| 2.2 | Than antraxit cám loại 1,2 | kg | 29,309 |
| | Than antraxit cám loại 3,4 | kg | 25,122 |
| | Than antraxit cám loại 5,6 | kg | 20,935 |
| 2.3 | Khí lò cốc | Nm 3 | 38,7 |
| 2.4 | Khí lò cao | Nm 3 | 2,47 |
| 2.5 | Khí lò chuyển | Nm 3 | 7,06 |
| 2.6 | Khí thiên nhiên | Nm 3 | 37,683 |
| 2.7 | LPG | kg | 45,638 |
| III | Dầu | | |
| 3.1 | Dầu DO | Kg | 42,707 |
| | | l | 36,845 |
| 3.2 | Dầu FO | Kg | 41,451 |
| | | l | 39,358 |
| VI | Năng lượng sinh khối | | |
| 4.1 | Gỗ / Trấu | kg | 0,0156 |
| 4.2 | Các dạng sinh khối khác | kg | 0,0116 |
PHỤ LỤC III
MẪU BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN ĐỊNH MỨC TIÊU HAO NĂNG LƯỢNG TRONG NGÀNH CÔNG NGHIỆP THÉP (Dùng cho các cơ sở sản xuất trong ngành công nghiệp thép) (Ban hành kèm theo Thông tư số 20/2016/TT-BCT, ngày 20 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN ĐỊNH MỨC TIÊU HAO NĂNG LƯỢNG NĂM 201…
Kính gửi: Sở Công Thương tỉnh/thành phố…
Ngày lập báo cáo:………….
1. Thông tin chung
Tên cơ sở:………………………………………………………………
Địa chỉ:………………………………………………………………………
Điện thoại:……………………………………….. | Fax:………………………
Email:……………………………………………………………………………..
Trực thuộc (tên công ty mẹ):……………………………………………………
Địa chỉ:………………………………………………………………………….
Điện thoại:… | Fax:…………, | Email: ………………..
Chủ sở hữu: (Nhà nước/thành phần kinh tế khác):……………………………….
Năm đưa cơ sở vào sản xuất:……………………………………………….
Công suất thiết kế:…………………………………………………………..
Sản lượng năm 201…..(tấn):………………………………………………..
2. Tình hình sử dụng năng lượng năm 201….
| TT | Loại nhiên liệu | Đơn vị tự nhiên 1 | Đơn vị MJ 2 | Ghi chú |
||||||
| I. Năng lượng đầu vào | | | | |
| 1.1 | Than antraxit, than cốc, … | | | |
| 1.3 | Khí lò cốc, lò cao, … | | | |
| 1.6 | Khí thiên nhiên, khí hóa lỏng, … | | | |
| 1.8 | Dầu FO, FO | | | |
| 1.9 | Điện | | | |
| 1.9… | Các dạng năng lượng khác | | | |
| II. Năng lượng đầu ra | | | | |
| 2.1 | Khí than | | | |
| 2.2 | Điện | | | |
| 2.3 | Khác | | | |
Ghi chú:
1. Đơn vị tự nhiên: Tấn, m3, l, kWh…
2. Đơn vị chuyển đổi: MJ (công thức tính tham khảo Phụ lục II)
3. Suất tiêu hao năng lượng của năm 201…..
SECcông đoạn… ( nếu đơn vị có nhiều Công đoạn sản xuất thì phải báo cáo đầy đủ các công đoạn)
Ghi chú: Chỉ số hiệu suất năng lượng của năm 201….được tính theo công thức nêu trong Phụ lục I và so sánh với định mức năng lượng quy định tại Điều 5 Thông tư số…. /2016/TT-BCT ngày… tháng… năm 2016 quy định định mức tiêu hao năng lượng trong ngành công nghiệp thép.
4. Báo cáo việc lập kế hoạch và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng để đạt định mức tiêu hao năng lượng tại giai đoạn hiện hành (nếu phải thực hiện)
a) Đề xuất giải pháp và kế hoạch thực hiện để đạt được định mức tiêu hao năng lượng.
b) Dự kiến SECdự kiến năm tiếp theo.
c) Xác định thời gian đạt được định mức tiêu hao năng lượng theo kế hoạch thực hiện giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng do Doanh nghiệp đề xuất.
Ngày báo cáo […/../….] Giám đốc đơn vị (ký, ghi rõ họ tên và đóng đấu)
PHỤ LỤC IV
MẪU BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN ĐỊNH MỨC TIÊU HAO NĂNG LƯỢNG TRONG NGÀNH CÔNG NGHIỆP THÉP TẠI ĐỊA PHƯƠNG (Dùng cho Sở Công Thương) (Ban hành kèm theo Thông tư số 20/2016/TT-BCT, ngày 20 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN ĐỊNH MỨC TIÊU HAO NĂNG LƯỢNG TRONG NGÀNH CÔNG NGHIỆP THÉP TẠI ĐỊA PHƯƠNG NĂM 20...
Kính gửi: - Tổng cục Năng lượng, Bộ Công Thương
Ngày lập báo cáo:………….
Sở Công Thương tỉnh/thành phố: ………………………………………
1. Địa chỉ: …………………………………………………………………………...
Điện thoại: ……………….. Fax: …………… Email:………………….................
2. Số lượng cơ sở sản xuất thép tại địa phương:
- Số cơ sở không báo cáo:
| TT | Tên cơ sở |
|||
| 1 | |
| 2 | |
| 3 | |
| … | |
- Số cơ sở báo cáo:
| TT | Tên cơ sở | Suất tiêu hao năng lượng (MJ/tấn) | Định mức tiêu hao năng lượng (MJ/tấn) |
|||||
| 1 | | SEC công đoạn 1 | |
| | | SEC công đoạn 2 | |
| | | … | |
| | | SEC công đoạn ... | |
| 2 | | | |
| 3 | | | |
| … | | | |
3. Các cơ sở sản xuất thép chưa đạt định mức tiêu hao năng lượng phải lập kế hoạch thực hiện và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng:
| TT | Tên cơ sở | Suất tiêu hao năng lượng (MJ/tấn) | Định mức tiêu hao năng lượng (MJ/tấn) | Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng và thời gian thực hiện |
||||||
| 1 | | SEC công đoạn 1 | | |
| | | SEC công đoạn 2 | | |
| | | … | | |
| | | SEC công đoạn ... | | |
| 2 | | | | |
| 3 | | | | |
| … | | | | |
Ngày báo cáo […/../….] Thủ trưởng cơ quan, đơn vị (ký, ghi rõ họ tên và đóng đấu)
PHỤ LỤC V
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ NĂNG LƯỢNG TRONG NGÀNH CÔNG NGHIỆP THÉP (Ban hành kèm theo Thông tư số 20/2016/TT-BCT, ngày 20 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
1. Công đoạn thiêu kết quặng sắt
+ Thu hồi nhiệt từ vùng thiêu kết và vùng làm nguội;
+ Thiêu kết lớp trên.
2. Công đoạn luyện gang
+ Thu hồi năng lượng từ khí lò cao;
+ Thu hồi năng lượng từ áp suất khí đỉnh lò;
+ Tiết kiệm năng lượng trong lò nung gió nóng.
3. Công đoạn luyện thép bằng lò chuyển
+ Thu hồi năng lượng từ khí lò chuyển;
+ Lấy mẫu và phân tích mẫu on-line.
4. Công đoạn luyện thép bằng lò điện hồ quang
+ Tối ưu hóa quá trình luyện thép bằng lò điện hồ quang;
+ Gia nhiệt thép phế;
+ Áp dụng hệ thống nước làm nguội kín.
5. Công đoạn luyện thép bằng lò cảm ứng
+ Hoàn thiện thiết kế lò để giảm tổn thất năng lượng;
+ Kết hợp với lò thùng tinh luyện.
6. Công đoạn cán nóng
+ Áp dụng nạp phôi nóng vào lò nung;
+ Áp dụng cán trực tiếp phôi nóng từ máy đúc liên tục;
+ Sử dụng mỏ đốt tái sinh.
7. Công đoạn cán nguội
+ Thu hồi nhiệt trong dây chuyền ủ;
+ Sử dụng kỹ thuật tẩy rửa chảy rối (turbulent pickling);
+ Sử dụng mỏ đốt chìm;
+ Sử dụng nắp đậy cho bể axit.