Điều 3. Mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước
1. Nguyên tắc hỗ trợ
Mức hỗ trợ cho Dự án hoặc Phương án cánh đồng lớn theo quy mô diện tích tối thiểu quy định tại Điều 2 được xác định bằng tỷ lệ (%) nhân với (x) kinh phí tổ chức thực hiện hoặc giá trị khối lượng thực hiện được nghiệm thu, thanh quyết toán (đối với hạ tầng); trường hợp thực tế doanh nghiệp thực hiện với quy mô lớn hơn diện tích tối thiểu thì được hưởng theo tỷ lệ quy mô diện tích thực hiện/quy mô diện tích tối thiểu.
2. Đối với doanh nghiệp
a) Nội dung, mức hỗ trợ:
- Hỗ trợ 50% kinh phí tổ chức đào tạo và hướng dẫn kỹ thuật cho nông dân sản xuất nông sản theo hợp đồng, bao gồm chi phí về tài liệu, ăn, ở, đi lại, tổ chức lớp học; mức chi tiền ăn và tiền đi lại: Áp dụng theo quy định tại Thông tư Liên tịch số 183/2010/TTLT/BTC-BNN ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước cấp đối với hoạt động khuyến nông.
- Hỗ trợ một phần kinh phí thực hiện quy hoạch, cải tạo đồng ruộng, hoàn thiện hệ thống giao thông, điện, thủy lợi nội đồng, hệ thống tưới tiêu hiện đại phục vụ sản xuất nông nghiệp trong dự án cánh đồng lớn; mức hỗ trợ đối với quy mô diện tích tối thiểu (quy định tại Điều 2) theo tỷ lệ cho từng loại nông sản nhưng không quá mức tối đa như sau:
| TT | Sản phẩm/nội dung hỗ trợ | Hỗ trợ từ NSNN | |
|||||
| | | Mức hỗ trợ (%) | Mức hỗ trợ tối đa (triệu đồng) |
| 1 | Sản xuất rau, củ, quả (5 ha) | 30% | 650 |
| 2 | Sản xuất lúa | | 2.000 |
| a | Đối với lúa thương phẩm (50 ha) | 20% | 1.450 |
| b | Đối với sản xuất lúa giống (5 ha) | 30% | 550 |
| 3 | Sản xuất lạc | | 800 |
| a | Đối với lạc thương phẩm (20 ha) | 20% | 400 |
| b | Đối với lạc giống (3 ha) | 30% | 400 |
| 4 | Sản xuất cam bù, cam chanh, bưởi Phúc Trạch (2 ha) | 20% | 130 |
| 5 | Sản xuất chè công nghiệp (3 ha) | 20% | 160 |
| 6 | Sản xuất ngô (20 ha) | 20% | 750 |
b) Điều kiện hưởng hỗ trợ:
- Doanh nghiệp phải có hợp đồng hợp tác, liên kết sản xuất gắn với chế biến và tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn với tổ chức đại diện của nông dân hoặc nông dân.
- Có vùng nguyên liệu đảm bảo ít nhất 50% nhu cầu nguyên liệu và có hệ thống sấy, kho chứa, cơ sở chế biến bảo đảm yêu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp theo hợp đồng, Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
3. Đối với tổ chức đại diện của nông dân (hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã)
a) Nội dung, mức hỗ trợ:
- Hỗ trợ 100% kinh phí tổ chức tập huấn và hướng dẫn kỹ thuật cho nông dân sản xuất theo hợp đồng, bao gồm chi phí về tài liệu, ăn, ở, đi lại, thuê hội trường, thù lao giảng viên, tham quan; mức chi tiền ăn và tiền đi lại: Áp dụng theo quy định tại Thông tư Liên tịch số 183/2010/TTLT/BTC-BNN ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước cấp đối với hoạt động khuyến nông.
- Hỗ trợ 30% trong năm đầu và 20% năm thứ hai chi phí thực tế về thuốc bảo vệ thực vật, công lao động, thuê máy để thực hiện dịch vụ bảo vệ thực vật chung cho các thành viên.
- Hỗ trợ một lần 50% kinh phí tổ chức tập huấn cho cán bộ hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã về quản lý, hợp đồng kinh tế, kỹ thuật sản xuất, bao gồm chi phí về ăn, ở, mua tài liệu, học phí theo quy định của cơ sở đào tạo.
b) Điều kiện hưởng hỗ trợ:
- Có hợp đồng và thực hiện cung ứng đầu vào cho sản xuất hoặc tổ chức sản xuất hoặc tiêu thụ nông sản cho các hộ thành viên và nông dân trên địa bàn.
- Có kế hoạch (hoặc phương án) thực hiện nội dung được hỗ trợ quy định tại Điểm a, Khoản này và được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
4. Đối với nông dân
a) Nội dung, mức hỗ trợ:
Hỗ trợ một lần 30% chi phí mua giống cây trồng có phẩm cấp chất lượng từ giống xác nhận trở lên để gieo trồng vụ đầu tiên trong dự án cánh đồng lớn.
b) Điều kiện hưởng hỗ trợ:
Hộ nông dân cam kết thực hiện sản xuất và bán nông sản theo đúng hợp đồng đã ký và được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận.
Chương II
TỔ CHỨC THỰC HIỆN