Điều 6. Khung định mức làm căn cứ xây dựng dự toán nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách nhà nước:
1. Dự toán tiền công lao động trực tiếp:
Cấu trúc thuyết minh phần tính tiền công lao động triển khai thực hiện nhiệm vụ KH&CN bao gồm các công việc và dự kiến kết quả áp dụng theo quy định tại điểm a và tiền công trực tiếp cho các chức danh thực hiện nhiệm vụ KH&CN được tính theo phương pháp quy định tại điểm b Khoản 1 Điều 7 Thông tư số 55/2015/TTLT- BTC-BKHCN trên cơ sở hệ số tiền công theo ngày áp dụng cho nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh và cấp cơ sở như sau:
1.1. Hệ số tiền công theo ngày cho các chức danh thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh được tính bằng 80% hệ số tiền công theo ngày áp dụng cho nhiệm vụ KH&CN cấp quốc gia. Cụ thể theo bảng sau:
| S T T | Chức danh | Hệ số chức danh nghiên cứu (Hcd) | Hệ số lao động khoa học (Hkh) | Hệ s ố tiền công theo ngày nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh Hstcnct=(Hcd x Hkh)/22x80% |
||||||
| 1 | Chủ nhiệm nhiệm vụ | 6,92 | 2,5 | 0,63 |
| 2 | Thành viên thực hiện chính; thư ký khoa học | 5,42 | 2,0 | 0,39 |
| 3 | Thành viên | 3,66 | 1,5 | 0,20 |
| 4 | Kỹ thuật viên, nhân viên hỗ trợ | 2,86 | 1,2 | 0,13 |
1.2. Hệ số tiền công theo ngày cho các chức danh thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở được tính bằng 80% hệ số tiền công theo ngày áp dụng cho nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh. Cụ thể theo bảng sau:
| STT | Chức danh | Hệ số ti ề n c ô ng theo ngày nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh (Hstcnct) | Hệ s ố tiền công theo ngày nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở Hstcncs = Hstcnct x 80% |
|||||
| 1 | Chủ nhiệm nhiệm vụ | 0,63 | 0,50 |
| 2 | Thành viên thực hiện chính; thư ký khoa học | 0,39 | 0,31 |
| 3 | Thành viên | 0,20 | 0,16 |
| 4 | Kỹ thuật viên, nhân viên hỗ trợ | 0,13 | 0,10 |
1.3. Dự toán tiền công trực tiếp đối với các chức danh kỹ thuật viên, nhân viên hỗ trợ không quá 20% tổng dự toán tiền công trực tiếp đối với các chức danh quy định tại điểm 1.1; 1.2; 1.3 Khoản 1 Điều 4 Quy định này.
2. Thuê chuyên gia trong nước và ngoài nước phối hợp nghiên cứu:
2.1. Thuê chuyên gia trong nước:
Trong trường hợp nhiệm vụ KH&CN có nhu cầu thuê chuyên gia trong nước và áp dụng theo ngày công thì mức dự toán thuê chuyên gia trong nước đối với nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh không quá 30.000.000 đồng/người/tháng (22 ngày/1 tháng).
Tổng dự toán kinh phí thực hiện nội dung chi thuê chuyên gia trong nước không quá 30% tổng dự toán kinh phí chi tiền công trực tiếp thực hiện nhiệm vụ KH&CN quy định tại điểm 1.1 Khoản 1 Điều này.
2.2. Thuê chuyên gia ngoài nước:
Trong trường hợp nhiệm vụ KH&CN có nhu cầu thuê chuyên gia ngoài nước, tổ chức chủ trì nhiệm vụ KH&CN căn cứ nội dung yêu cầu công việc thuê chuyên gia thực hiện thương thảo mức tiền thuê chuyên gia, thuyết minh rõ kết quả của việc thuê chuyên gia, tiêu chí đánh giá kết quả thuê chuyên gia cho Hội đồng tư vấn đánh giá xem xét, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo hợp đồng khoán việc. Tổng dự toán kinh phí thực hiện nội dung chi thuê chuyên gia ngoài nước không quá 50% tổng dự toán kinh phí chi tiền công trực tiếp thực hiện nhiệm vụ KH&CN quy định tại điểm a Khoản 1 Điều này.
Trong trường hợp đặc biệt, nhiệm vụ KH&CN có tổng dự toán kinh phí thực hiện nội dung chi thuê chuyên gia ngoài nước vượt quá 50% tổng dự toán kinh phí chi tiền công trực tiếp thực hiện nhiệm vụ KH&CN quy định tại điểm 1.1 Khoản 1 Điều này thì trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định.
3. Dự toán chi hội thảo khoa học độc lập và hội thảo khoa học phục vụ hoạt động nghiên cứu trong các đề tài, dự án KH&CN.
3.1. Định mức chi cho hoạt động hội thảo khoa học cấp tỉnh như sau:
- Người chủ trì: 1.000.000 đồng/buổi hội thảo;
- Thư ký hội thảo: 320.000 đồng/buổi hội thảo;
- Báo cáo khoa học trình bày tại hội thảo: 1.300.000 đồng/báo cáo;
- Báo cáo khoa học được cơ quan tổ chức hội thảo đặt hàng nhưng không trình bày tại hội thảo: 800.000 đồng/báo cáo;
- Thành viên tham gia hội thảo: 200.000 đồng/thành viên/buổi hội thảo.
3.2. Định mức chi cho hoạt động hội thảo khoa học cấp cơ sở như sau:
- Người chủ trì: 750.000 đồng/buổi hội thảo;
- Thư ký hội thảo: 250.000 đồng/buổi hội thảo;
- Báo cáo khoa học trình bày tại hội thảo: 1.000.000 đồng/báo cáo;
- Báo cáo khoa học được cơ quan tổ chức hội thảo đặt hàng nhưng không trình bày tại hội thảo: 640.000 đồng/báo cáo;
- Thành viên tham gia hội thảo: 160.000 đồng/thành viên/buổi hội thảo.
4. Dự toán chi họp Hội đồng tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN (nếu có): được xây dựng trên cơ sở số lượng thành viên hội đồng với mức chi không quá 50% mức chi cho Hội đồng nghiệm thu nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh hoặc cấp cơ sở được quy định tương ứng tại mục 1.4 biểu kèm theo điểm 1, khoản 1, Điều 8 Quy định này.