Điều 1. Quy định một số điều kiện bảo đảm hoạt động đối với đại biểu HĐND các cấp trên địa bàn tỉnh như sau:
Ngoài các điều kiện bảo đảm hoạt động đối với đại biểu HĐND được quy định tại Khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 103 của Luật Tổ chức chính quyền địa phương và Khoản 1, 2 Điều 4 của Nghị quyết số 1206/NQ-UBTVQH13 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, đại biểu HĐND các cấp được bảo đảm hoạt động như sau:
1. Về hoạt động hoạt động tiếp xúc cử tri
a) Đại biểu HĐND cấp tỉnh: 2.000.000 đồng/năm;
b) Đại biểu HĐND cấp huyện: 1.000.000 đồng/năm;
c) Đại biểu HĐND cấp xã: 500.000 đồng/năm.
2. Về hoạt động hoạt động giám sát
a) Chủ trì giám sát Đại biểu HĐND cấp tỉnh: 200.000 đồng/buổi; Đại biểu HĐND cấp huyện: 150.000 đồng/buổi; Đại biểu HĐND cấp xã: 100.000 đồng/buổi.
b) Tham gia giám sát Đại biểu HĐND cấp tỉnh, cấp huyện: 100.000 đồng/buổi; Đại biểu HĐND cấp xã: 50.000 đồng/buổi.
3. Về công tác phí
Đại biểu HĐND được hỗ trợ công tác phí theo Nghị quyết số 32/2010/NQ-HĐND ngày 22/12/2010 của HĐND tỉnh.
4. Về may lễ phục
Đại biểu HĐND được cấp kinh phí may lễ phục mỗi nhiệm kỳ 2 bộ lễ phục. Mức kinh phí may lễ phục cho đại biểu HĐND cấp nào do Thường trực HĐND cấp đó quyết định.
5. Về nghiên cứu tài liệu
a) Nghiên cứu tài liệu kỳ họp HĐND: Cấp tỉnh 1.000.000đồng/người/kỳ họp; cấp huyện 500.000đồng/người/kỳ họp; cấp xã 250.000đồng/người/kỳ họp.
b) Nghiên cứu tài liệu phiên họp của Thường trực HĐND: Cấp tỉnh 300.000 đồng/người/phiên họp; cấp huyện 200.000 đồng/người/phiên họp; cấp xã 100.000 đồng/người/phiên họp.
c) Nghiên cứu tài liệu tham gia hoạt động thẩm tra, giám sát, khảo sát, kiểm tra theo kế hoạch, chương trình của HĐND: Cấp tỉnh 300.000 đồng/người/cuộc; cấp huyện 200.000đồng/người/cuộc; cấp xã 100.000 đồng/người/cuộc.
d) Mức chi tại các điểm a, b, c Khoản 5 Điều này được áp dụng đối với công chức, nhân viên nghiên cứu tài liệu để tham mưu, giúp việc Thường trực HĐND, các Ban HĐND, đại biểu HĐND tại kỳ họp HĐND, phiên họp của Thường trực HĐND, hoạt động thẩm tra, giám sát, khảo sát, kiểm tra của HĐND, Thường trực HĐND, các Ban HĐND và đại biểu HĐND.
6. Đại biểu HĐND được khám, chăm sóc sức khỏe định kỳ. Mức kinh phí khám, chăm sóc sức khỏe định kỳ cho đại biểu HĐND cấp nào do Thường trực HĐND cấp đó quyết định.
7. Đại biểu HĐND được cung cấp báo chí và thông tin cần thiết khác phục vụ cho hoạt động của đại biểu HĐND. Việc cung cấp báo chí và thông tin cho đại biểu HĐND cấp nào do Thường trực HĐND cấp đó quyết định.
8. Đại biểu HĐND được được cấp kinh phí học tập (trao đổi kinh nghiệm), bồi dưỡng nghiệp vụ công tác đại biểu HĐND theo mức chi của Nghị quyết số 32/2010/NQ-HĐND ngày 22/12/2010, Nghị quyết số 49/2012/NQ-HĐND ngày 19/7/2012, Nghị quyết số 117/2013/NQ-HĐND ngày 20/12/2013 của HĐND tỉnh và các quy định hiện hành.
9. Chế độ hỗ trợ Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban HĐND cấp xã kiêm nhiệm
a) Trưởng Ban HĐND cấp xã: 0,2 mức lương cơ sở/người/tháng;
b) Phó Trưởng Ban HĐND cấp xã: 0,1 mức lương cơ sở/người/tháng.
10. Các điều kiện bảo đảm hoạt động đối với đại biểu HĐND không quy định tại Nghị quyết này được thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 1206/NQ-UBTVQH13 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Nghị quyết số 49/2012/NQ-HĐND và Nghị quyết số 117/2013/NQ-HĐND của HĐND tỉnh và các quy định của pháp luật hiện hành. Trong quá trình thực hiện nếu các văn bản dẫn chiếu đó được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng chi theo quy định của pháp luật hiện hành.