Điều 11. Tổ chức thực hiện
1. Bộ trưởng Bộ Tài chính có trách nhiệm phối hợp với các bộ có liên quan hướng dẫn cơ chế tài chính ngân sách đặc thù đối với thành phố Đà Nẵng theo quy định tại Nghị định này.
2. Những nội dung khác về đầu tư, tài chính, ngân sách và phân cấp quản lý không quy định tại Nghị định này, thực hiện theo quy định hiện hành.
3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia; - Ngân hàng Chính sách xã hội; - Ngân hàng Phát triển Việt Nam; - Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan trung ương của các đoàn thể; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: VT, KTTH (3b). | TM. CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG Nguyễn Xuân Phúc
PHỤ LỤC I
PHÂN CẤP CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG THEO QUY MÔ CÔNG SUẤT HOẶC TẦM QUAN TRỌNG (Kèm theo Nghị định số 144/2016/NĐ-CP Ngày 01 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ)
Bảng 1.1. Phân cấp công trình dân dụng
| TT | Loại công trình | Tiêu chí | Quy mô phân cấp |
|||||
| 1.1.1 | Công trình giáo dục | | |
| | Trường đại học, trường cao đẳng; trường trung học chuyên nghiệp, trường dạy nghề, trường công nhân kỹ thuật, trường nghiệp vụ | Tổng số sinh viên toàn trường | > 8.000 ÷ 15.000 |
| 1.1.2 | Công trình y tế | | |
| | Bệnh viện đa khoa, bệnh viện chuyên khoa | Tổng số giường bệnh lưu trú | 500 ÷ 750 |
| 1.1.3 | Công trình thể thao | | |
| | 1.1.3.1. Sân vận động, sân thi đấu các môn thể thao ngoài trời | Sức chứa của khán đài (nghìn chỗ) | >20 ÷ 30 |
| | 1.1.3.2. Nhà thi đấu, tập luyện các môn thể thao | Sức chứa khán đài (nghìn chỗ) | 5 ÷ 6,0 |
| 1.1.4 | Công trình văn hóa | | |
| | Trung tâm hội nghị, nhà hát, nhà văn hóa, câu lạc bộ, rạp chiếu phim, rạp xiếc, vũ trường và các công trình văn hóa tập trung đông người khác | Tổng sức chứa (nghìn người) | >1,2 ÷ 2,0 |
| 1.1.5 | Trụ sở cơ quan nhà nước | | |
| | Nhà làm việc của các ngành, Ủy ban nhân dân và cơ quan chuyên môn trực thuộc các cấp; trụ sở tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội | Tâm quan trọng | Trụ sở làm việc của Thành ủy, HĐND, UBND Thành phố. |
Ghi chú:
- Công trình dân dụng không có tên nhưng có loại phù hợp với loại công trình có tên trong Bảng 1,1 thì xác định cấp theo Bảng 1.1.
- Công trình dân dụng không có tên và không có loại phù hợp với loại công trình trong Bảng 1.1 thì xác định cấp theo loại và quy mô kết cấu (Phụ lục II).
Bảng 1.2. Phân cấp công trình hạ tầng kỹ thuật
| TT | Loại công trình | Tiêu chí | Quy mô phân cấp |
|||||
| 1.2.1 | Cấp nước | | |
| | 1.2.1.1 Nhà máy nước, công trình xử lý nước sạch (gồm cả công trình xử lý bùn cặn) | TCS (nghìn m 3 /ngày đêm | 30 ÷ 200 |
| | 1.2.1.2 Trạm bơm nước thô, nước sạch hoặc tăng áp (gồm cả bể chứa nước nếu có) | TCS (nghìn m 3 /ngày đêm | 40 ÷ 250 |
| 1.2.2 | Thoát nước | | |
| | 1.2.2.1 Hồ điều hòa | Diện tích (ha) | 20 ÷ 30 |
| | 1.2.2.2 Trạm bơm nước mưa (gồm cả bể chứa nước nếu có) | TCS (m 3 /s) | 25 ÷ 40 |
| | 1.2.2.3 Công trình xử lý nước thải | TCS (nghìn m 3 /ngày đêm) | 20 ÷ 30 |
| | 1.2.2.4 Trạm bơm nước thải (gồm cả bể chứa nước nếu có) | TCS (m 3 /h) | 1.200 ÷ 1.800 |
| | 1.2.2.5 Công trình xử lý bùn | TCS (nghìn m 3 ngày đêm) | 1.000 ÷ 1.500 |
| 1.2.3 | Xử lý chất thải rắn (CTR) | | |
| | 1.2.3.1 Cơ sở xử lý CTR thông thường | | |
| | a) Trạm trung chuyển | TCS (tấn/ngày đêm) | 500 ÷ 1.000 |
| | b) Cơ sở xử lý CTR | TCS (tấn/ngày đêm) | 200 ÷ 400 |
| | 1.2.3.2 Cơ sở xử lý CTR nguy hại | TCS (tấn/ngày đêm) | 100 ÷ 400 |
| 1.2.4 | Công viên cây xanh | Diện tích (ha) | 20 ÷ 100 |
| 1.2.5 | Nghĩa trang | Diện tích (ha) | 60 ÷ 100 |
| 1.2.6 | Nhà để xe ô tô | | |
| | 1.2.6.1 Nhà để xe ô tô ngầm* | Số chỗ để xe ô tô | 500 ÷ 1.000 |
| | 1.2.6.2 Nhà để xe ô tô nổi* | Số chỗ để xe ô tô | 1.000 ÷ 2.000 |
Ghi chú:
- Các chữ viết tắt trong Bảng 1.2: TCS là tổng công suất tính cho toàn bộ các dây chuyền công nghệ thuộc dự án.
- (*): Đối với Nhà để xe ô tô thì chỗ để xe ô tô được xét cho ô tô chở người đến 9 chỗ hoặc xe ô tô tải dưới 3.500 kg. Trường hợp Nhà để xe hỗn hợp bao gồm xe ô tô và xe mô tô (xe gắn máy) thì quy đổi 6 chỗ để xe mô tô (xe gắn máy) tương đương với 1 chỗ để xe ô tô.
- Công trình HTKT không có tên nhưng có loại phù hợp với loại công trình trong Bảng 1.2 thì xác định cấp theo Bảng 1.2.
- Công trình HTKT không có tên và không có loại phù hợp với loại công trình trong Bảng 1.2 thì xác định cấp theo loại và quy mô kết cấu (Phụ lục II).
PHỤ LỤC II
PHÂN CẤP CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG THEO QUY MÔ KẾT CẤU (Kèm theo Nghị định số 144/2016/NĐ-CP Ngày 01 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ)
Bảng 2. Phân cấp công trình xây dựng theo quy mô kết cấu
| TT | Loại kết cấu | Tiêu chí | Quy mô phân cấp |
|||||
| 2.1 | 2.1.1 Nhà, kết cấu dạng nhà Nhà ở biệt thự không thấp hơn cấp III 2.1.2 Công trình nhiều tầng có sàn (không gồm kết cấu mục 2.2) 2.1.3 Kết cấu nhịp lớn dạng khung (không gồm kết cấu tuyến cáp treo vận chuyển người và kết cấu cầu) Ví dụ: Cổng chào, nhà cầu, cầu băng tải, khung treo biển báo giao thông, kết cấu tại các trạm thu phí trên các tuyến giao thông và các kết cấu nhịp lớn tương tự khác | a) Chiều cao (m) | >75 ÷ 120 |
| | | b) Số tầng cao | 20 ÷ 30 |
| | | c) Tổng diện tích sàn (nghìn m 2 ) | >20 ÷ 50 |
| | | d) Nhịp kết cấu lớn nhất (m) | 100 ÷ 150 |
| | | đ) Độ sâu ngầm (m) | 6 ÷ 18 |
| | | e) Số tầng ngầm | 2 ÷ 4 |
| 2.2 | Kết cấu dạng cột, trụ, tháp trong các công trình dân dụng | Chiều cao của kết cấu (m) | >75 ÷ 120 |
| 2.3 | Tuyến ống/cống (Xét đối với các tuyến ống/cống có tổng chiều dài tuyến > 1000m) | | |
| | 2.3.1 Tuyến ống cấp nước (nước thô hoặc nước sạch) | Đường kính trong của ống (mm) | 800 ÷ 3000 |
| | 2.3.2 Tuyến cống thoát nước mưa, cống chung | Đường kính trong của ống (mm) | 2.000 ÷ 5.000 |
| | 2.3.3 Tuyến cống thoát nước thải | Đường kính trong của ống (mm) | 1.000 ÷ 3.000 |
| | 2.3.4 Tuy nen (trong công trình thông tin, truyền thông, hầm dạng tuy nen kỹ thuật trong các nhà máy) | Bề rộng thông thủy (m) | >3 ÷ 5 |
Ghi chú:
1. Xác định cấp công trình theo quy mô kết cấu được thực hiện theo trình tự sau:
a) Trên cơ sở đặc điểm của công trình, xác định loại kết cấu theo các mục trong Bảng 2;
b) Xác định cấp công trình theo tất cả các tiêu chí phân cấp đối với loại kết cấu đã xác định tại điểm a, lấy cấp lớn nhất xác định được làm cấp công trình.
2. Một số thuật ngữ sử dụng trong tiêu chí phân cấp của Bảng 2 được hiểu như sau:
a) Nhà, kết cấu dạng nhà: Công trình xây dựng dạng hình khối, có phần nổi trên mặt đất, được cấu tạo từ kết cấu chịu lực, bao che (có thể có hoặc không) và mái.
b) Cách xác định chiều cao công trình/kết cấu:
- Đối với công trình, kết cấu thuộc mục 2.1: Chiều cao được tính từ cao độ mặt đất đặt công trình tới điểm cao nhất của công trình (kể cả tầng tum hoặc mái dốc). Đối với công trình đặt trên mặt đất có các cao độ mặt đất khác nhau thì chiều cao tính từ cao độ mặt đất thấp nhất. Nếu trên đỉnh công trình có các thiết bị kỹ thuật như cột ăng ten, cột thu sét, thiết bị sử dụng năng lượng mặt trời, bể nước kim loại... thì chiều cao của các thiết bị này không tính vào chiều cao công trình.
- Đối với kết cấu mục 2.2: Chiều cao kết cấu được tính từ cao độ mặt đất tới điểm cao nhất của công trình. Đối với công trình có cao độ mặt đất khác nhau thì chiều cao tính từ cao độ mặt đất thấp nhất. Đối với kết cấu trụ/tháp/cột đỡ các thiết bị thì chiều cao kết cấu được tính bằng tổng chiều cao của trụ/tháp đỡ thiết bị và thiết bị đặt trên trụ/tháp;
c) Số tầng cao của nhà/công trình: Bao gồm toàn bộ các tầng trên mặt đất kể cả tầng kỹ thuật, tầng lửng, tầng áp mái, tầng tum và tầng nửa ngầm (Tầng nửa ngầm là tầng mà một nửa chiều cao của nó nằm trên hoặc ngang cốt mặt đất đặt công trình).
d) Số tầng ngầm của nhà/công trình: Bao gồm toàn bộ các tầng dưới mặt đất không kể tầng nửa ngầm.
đ) Độ sâu ngầm: Chiều sâu tính từ cốt mặt đất đặt công trình theo quy hoạch được duyệt tới mặt trên của sàn của tầng hàm sâu nhất.
e) Nhịp kết cấu lớn nhất của nhà/công trình: Khoảng cách lớn nhất giữa tim của các trụ (cột, tường) liền kề, được dùng để đỡ kết cấu nằm ngang (dầm, sàn không dầm, giàn mái, giàn cầu, cáp treo...). Riêng đối với kết cấu công xôn, lấy giá trị nhịp bằng 50% giá trị quy định trong Bảng 2.
g) Tổng diện tích sàn nhà/công trình: Tổng diện tích sàn của tất cả các tầng, bao gồm cả các tầng hầm, tầng nửa hầm, tầng kỹ thuật, tầng áp mái và tầng tum. Diện tích sàn của một tầng là diện tích sàn xây dựng của tầng đó, gồm cả tường bao (hoặc phần tường chung thuộc về nhà) và diện tích mặt bằng của lôgia, ban công, cầu thang, giếng thang máy, hộp kỹ thuật, ống khói./.