Điều 5. Nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách thành phố cho ngân sách các quận, huyện giai đoạn 2016 - 2020
1. Nguyên tắc bố trí kế hoạch vốn cho các dự án sử dụng vốn ngân sách thành phố phân bổ cho ngân sách các quận, huyện giai đoạn 2016 - 2020
a) Ưu tiên bố trí vốn cho dự án đã hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng nhưng chưa bố trí đủ vốn; dự án dự kiến hoàn thành trong kỳ kế hoạch.
b) Dự án chuyển tiếp thực hiện theo tiến độ được phê duyệt.
c) Dự án khởi công mới đáp ứng yêu cầu quy định tại Khoản 5 Điều 54 của Luật Đầu tư công; Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10/9/2015 của Chính phủ về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm; Nghị định số 136/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư công.
2. Nguyên tắc xây dựng các tiêu chí và định mức phân bổ vốn
a) Thực hiện theo đúng quy định của Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13, Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg ngày 14/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản pháp luật có liên quan.
b) Bảo đảm tương quan hợp lý giữa việc phát triển kinh tế xã hội của các quận, huyện trọng điểm có số thu lớn, có tỷ lệ điều tiết cao về ngân sách thành phố với việc ưu tiên hỗ trợ các quận, huyện khó khăn khác để góp phần thu hẹp dần khoảng cách về trình độ phát triển kinh tế, thu nhập và mức sống của dân cư giữa các quận, huyện trong thành phố. Riêng đối với huyện đảo Hoàng Sa, thành phố sẽ phân bổ toàn bộ vốn theo nhu cầu của đơn vị đối với từng công trình.
c) Các tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển là cơ sở để xác định tỷ lệ điều tiết và số bổ sung cân đối của ngân sách thành phố cho ngân sách các quận, huyện được thực hiện cho giai đoạn 2016 - 2020.
d) Bảo đảm sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư của ngân sách thành phố, tạo điều kiện để thu hút tối đa các nguồn vốn khác cho đầu tư phát triển.
đ) Bảo đảm tính công khai, minh bạch, công bằng trong việc phân bổ vốn đầu tư phát triển.
3. Các tiêu chí phân bổ vốn
Các tiêu chí phân bổ vốn đầu tư phát triển trong cân đối ngân sách thành phố cho các quận, huyện gồm 04 nhóm sau đây:
a) Tiêu chí dân số, gồm: Số dân trung bình; Số người dân tộc thiểu số của các quận, huyện.
b) Tiêu chí trình độ phát triển, gồm: Tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn của thành phố); Thu nội địa được phân cấp quản lý (không bao gồm các khoản thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuế xuất nhập khẩu); Tỷ lệ điều tiết về ngân sách thành phố.
c) Tiêu chí diện tích, gồm: Diện tích đất tự nhiên của các quận, huyện; Tỷ lệ diện tích đất sản xuất nông nghiệp trên tổng diện tích đất tự nhiên.
d) Tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã, gồm: Đơn vị hành chính cấp phường, xã; Đơn vị hành chính cấp xã miền núi.
4. Xác định số điểm của từng tiêu chí cụ thể
a) Tiêu chí dân số, bao gồm 02 tiêu chí: Số dân trung bình; Số người dân tộc thiểu số của các quận, huyện. Cách tính cụ thể như sau:
(1) Điểm của tiêu chí số dân trung bình
| Số dân trung bình | Điểm |
|||
| Đến 150.000 người | 10 |
| Trên 150.000, cứ tăng thêm 25.000 người được tính thêm | 1 |
Dân số trung bình của các quận, huyện để tính toán điểm được xác định căn cứ theo số liệu năm 2014 của Cục Thống kê thành phố Đà Nẵng.
(2) Điểm của tiêu chí số người dân tộc thiểu số
| Số người dân tộc thiểu số | Điểm |
|||
| Cứ 1.000 người dân tộc thiểu số được | 1 |
Số người dân tộc thiểu số của các quận, huyện để tính toán điểm được xác định căn cứ theo số liệu năm 2014 của Cục Thống kê thành phố Đà Nẵng.
b) Tiêu chí trình độ phát triển, bao gồm 03 tiêu chí: Tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn của thành phố), Thu nội địa (không bao gồm các khoản thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuế xuất nhập khẩu); Tỷ lệ điều tiết về ngân sách thành phố.
(1) Điểm của tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn của thành phố):
| Tỷ lệ hộ nghèo | Điểm |
|||
| Đến 3% hộ nghèo | 5 |
| Trên 3%, cứ tăng 1% hộ nghèo được tính thêm | 1 |
Tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn của thành phố) để tính toán điểm được xác định căn cứ theo số liệu năm 2014 của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cung cấp.
(2) Điểm của tiêu chí thu nội địa (không bao gồm các khoản thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuế xuất nhập khẩu):
| Thu nội địa | Điểm |
|||
| Đến 300 tỷ đồng | 6 |
| Trên 300 tỷ đồng đến 500 tỷ đồng, cứ 50 tỷ đồng tăng thêm được tính thêm | 1 |
| Trên 500 tỷ đồng, cứ 50 tỷ đồng tăng thêm được tính thêm | 0,5 |
Số thu nội địa của các quận, huyện (không bao gồm các khoản thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuế xuất nhập khẩu) để tính toán điểm được xác định căn cứ theo số liệu năm 2014 do Sở Tài chính cung cấp.
(3) Điểm của tiêu chí tỷ lệ điều tiết về ngân sách thành phố:
| Tỷ lệ điều tiết về ngân sách thành phố | Điểm |
|||
| Cứ 30% điều tiết về ngân sách thành phố | 2 |
| Trên 30% đến 50%, cứ 10% điều tiết về ngân sách thành phố được tính thêm | 1 |
| Trên 50%, cứ tăng 10% điều tiết về ngân sách thành phố được tính thêm | 0,5 |
Tỷ lệ điều tiết của ngân sách quận, huyện về ngân sách thành phố căn cứ theo số liệu năm 2011, năm đầu thời kỳ ổn định 2011 - 2015 (theo quy định tại Quyết định số 41/2010/QĐ-UBND ngày 06/12/2010 của Ủy ban nhân dân thành phố).
c) Tiêu chí diện tích, bao gồm 02 tiêu chí: Diện tích đất tự nhiên; Tỷ lệ diện tích đất sản xuất nông nghiệp trên tổng diện tích đất tự nhiên.
(1) Diện tích đất tự nhiên:
| Diện tích đất tự nhiên | Điểm |
|||
| Đến 100 km 2 | 8 |
| Trên 100 km 2 đến 500 km 2 , cứ 100 km 2 tăng thêm được tính thêm | 1 |
| Trên 500 km 2 , cứ 100 km 2 tăng thêm được tính thêm | 0,5 |
Diện tích đất tự nhiên để tính toán điểm được xác định căn cứ theo số liệu năm 2014 của Cục Thống kê thành phố Đà Nẵng cung cấp.
(2) Tỷ lệ diện tích đất sản xuất nông nghiệp trên tổng diện tích đất tự nhiên:
| Tỷ lệ diện tích đất sản xuất nông nghiệp trên tổng diện tích đất tự nhiên | Điểm |
|||
| Đến 1% được tính | 1 |
| Trên 1%, cứ 1% diện tích tăng thêm được tính | 0,5 |
Diện tích đất sản xuất nông nghiệp để tính toán điểm căn cứ theo số liệu năm 2014 của Cục Thống kê thành phố Đà Nẵng cung cấp.
d) Tiêu chí đơn vị hành chính cấp phường, xã, bao gồm 02 tiêu chí: Đơn vị hành chính cấp phường, xã; Đơn vị hành chính cấp xã miền núi.
(1) Điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp phường, xã:
| Đơn vị hành chính cấp phường, xã | Điểm |
|||
| Đến 10 phường, xã | 8 |
| Trên 10 phường, xã; cứ 01 phường, xã tăng thêm được tính | 1 |
(2) Điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã miền núi
| Đơn vị hành chính cấp xã miền núi | Điểm |
|||
| Mỗi xã miền núi được tính | 1 |
Số đơn vị hành chính cấp phường, xã và cấp xã miền núi để tính toán điểm căn cứ theo số liệu năm 2014 của Sở Nội vụ thành phố Đà Nẵng cung cấp.
5. Phương pháp tính mức vốn được phân bổ
a) Căn cứ vào các tiêu chí trên để tính ra số điểm của từng quận, huyện và tổng số điểm của 08 quận, huyện làm căn cứ để phân bổ vốn đầu tư trong cân đối, theo các công thức sau:
- Điểm của tiêu chí dân số:
+ Gọi tổng số điểm tiêu chí dân số của quận, huyện thứ i là: Ai.
+ Gọi số điểm của tiêu chí số dân trung bình của quận, huyện thứ i là hi.
+ Gọi số điểm của tiêu chí số người dân tộc thiểu số của quận, huyện thứ i là ki.
Điểm của tiêu chí dân số quận, huyện thứ i sẽ là:
Ai = hi + ki
- Điểm của tiêu chí trình độ phát triển:
+ Gọi tổng số điểm tiêu chí trình độ phát triển của quận, huyện thứ i là Bi.
+ Gọi số điểm của tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo quận, huyện thứ i là ni.
+ Gọi số điểm của tiêu chí thu nội địa quận, huyện thứ i là oi.
+ Gọi số điểm của tiêu chí tỷ lệ điều tiết về ngân sách thành phố của quận, huyện thứ i là pi.
Điểm của tiêu chí trình độ phát triển quận, huyện thứ i sẽ là:
Bi = ni + oi + pi
- Điểm của tiêu chí diện tích:
+ Gọi tổng số điểm tiêu chí diện tích của quận, huyện thứ i là Ci.
+ Gọi số điểm của tiêu chí diện tích đất tự nhiên của quận, huyện thứ i là qi.
+ Gọi số điểm của tiêu chí tỷ lệ diện tích đất sản xuất nông nghiệp trên tổng diện tích đất tự nhiên của quận, huyện thứ i là ri.
Điểm của tiêu chí diện tích quận, huyện thứ i sẽ là:
Ci = qi + ri
- Điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã:
+ Gọi tổng số điểm tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã của quận, huyện thứ i là Di.
+ Gọi số điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp phường, xã của quận, huyện thứ i là si.
+ Gọi số điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã miền núi của quận, huyện thứ i là vi.
Điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã quận, huyện thứ i sẽ là:
Di = si + v i
- Gọi tổng số điểm của quận, huyện thứ i là Xi thì:
Xi = Ai + Bi + Ci + Di
- Gọi tổng số điểm của 08 quận, huyện là Y, ta có:
b) Số vốn định mức cho một điểm phân bổ được tính theo công thức:
- Gọi K là số vốn đầu tư trong cân đối ngân sách thành phố phân bổ cho ngân sách các quận, huyện hàng năm trong giai đoạn 2016-2020 (K được tính bằng 20% số vốn đầu tư trong cân đối ngân sách thành phố trong năm đó).
- Gọi Z là số vốn định mức cho một điểm phân bổ vốn đầu tư, ta có:
c) Tổng số vốn đầu tư trong cân đối ngân sách thành phố phân bổ cho ngân sách các quận, huyện được tính theo công thức:
Gọi Vi là số vốn đầu tư trong cân đối ngân sách thành phố phân bổ cho ngân sách từng quận, huyện từng quận, huyện (nguồn vốn ngân sách tập trung):
Vi = Z x Xi
6. Vốn đầu tư phân cấp cho ngân sách quận, huyện giai đoạn 2016 - 2020
a) Vốn đầu tư phân cấp cho các quận huyện năm 2016: được giao tại Quyết định số 9169/QĐ-UBND ngày 11/12/2015 (về việc giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh và dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2016).
b) Vốn đầu tư phân cấp cho các quận huyện năm 2017 được tính theo các nguyên tắc, tiêu chí và cách tính điểm nêu trên; trường hợp số vốn của các quận, huyện theo cách tính điểm thấp hơn so với số vốn đã giao tại Quyết định số 9169/QĐ-UBND ngày 11/12/2015 của Ủy ban nhân dân thành phố thì lấy bằng số vốn đã giao tại Quyết định.
c) Vốn đầu tư phân cấp cho các quận, huyện các năm 2018 - 2020, được tính tăng 10% mỗi năm so với kế hoạch vốn năm trước đã được Ủy ban nhân dân thành phố giao.