Điều 1. Quyết định chính sách trợ cấp thường xuyên, đột xuất đối với người có công với cách mạng mắc bệnh hiểm nghèo có hoàn cảnh khó khăn trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, cụ thể như sau:
1. Đối tượng trợ cấp
a) Đối tượng trợ cấp thường xuyên:
- Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh (kể cả thương binh loại B) có tỷ lệ thương tật từ 21% đến 62%;
- Bệnh binh có tỷ lệ bệnh tật từ 41% đến 80%;
- Thân nhân liệt sĩ đang hưởng trợ cấp hằng tháng;
- Người trực tiếp tham gia kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học suy giảm khả năng lao động từ 21% đến 80%;
- Người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày hưởng trợ cấp hàng tháng;
- Người có công giúp đỡ cách mạng được tặng thưởng Huân, Huy chương kháng chiến đang hưởng trợ cấp thường xuyên hoặc 1 lần;
- Cựu Thanh niên xung phong trong kháng chiến đã được cấp có thẩm quyền xác nhận.
b) Đối tượng trợ cấp khó khăn đột xuất:
- Cán bộ lão thành cách mạng đang hưởng trợ cấp hàng tháng;
- Cán bộ tiền khởi nghĩa đang hưởng trợ cấp hàng tháng;
- Bà mẹ Việt Nam anh hùng, Anh hùng Lực lượng vũ trang; Anh hùng Lao động đang hưởng trợ cấp hàng tháng;
- Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh có tỷ lệ thương tật từ 63% trở lên; bệnh binh, người trực tiếp tham gia kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ bệnh tật, suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;
- Các đối tượng khác được xác nhận theo Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.
2. Điều kiện được hưởng trợ cấp
a) Điều kiện trợ cấp thường xuyên:
- Mắc bệnh hiểm nghèo theo quy định hoặc tuổi cao (60 tuổi trở lên đối với nam và 55 tuổi trở lên đối với nữ), lú lẫn, không tự chủ được trong sinh hoạt;
- Thu nhập từ lương và các khoản trợ cấp hàng tháng (lương hưu, trợ cấp mất sức lao động và trợ cấp theo Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng) thấp hơn 02 lần mức chuẩn trợ cấp người có công;
- Chi phí tiền thuốc men, điều trị và chăm sóc chiếm phần lớn thu nhập từ lương và trợ cấp.
b) Điều kiện trợ cấp khó khăn đột xuất:
- Mắc bệnh hiểm nghèo theo quy định hoặc tuổi cao (60 tuổi trở lên đối với nam và 55 tuổi trở lên đối với nữ), lú lẫn, không tự chủ được trong sinh hoạt hoặc bị tai nạn rủi ro;
- Chi phí tiền thuốc men, điều trị, chăm sóc, khắc phục hậu quả vượt quá khả năng chi trả của gia đình.
3. Mức trợ cấp
a) Mức trợ cấp thường xuyên: 500.000 đồng/tháng/người.
b) Mức trợ cấp khó khăn đột xuất: Mỗi năm không quá 3.000.000 (Ba triệu) đồng/người.
Đối với các trường hợp đặc biệt, mức trợ cấp do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định.
4. Nguồn kinh phí thực hiện chính sách trợ cấp
a) Kinh phí trợ cấp thường xuyên: Sử dụng từ nguồn ngân sách thành phố.
b) Kinh phí trợ cấp khó khăn đột xuất: Sử dụng từ nguồn Quỹ “Đền ơn đáp nghĩa” của thành phố. Ủy ban nhân dân thành phố sẽ bổ sung từ nguồn ngân sách nếu khoản chi trợ cấp khó khăn đột xuất từ nguồn Quỹ “Đền ơn đáp nghĩa” không cân đối được.