Điều 3. Hiệu lực của thỏa thuận liên danh
1. Thỏa thuận liên danh có hiệu lực kể từ ngày ký.
2. Thỏa thuận liên danh chấm dứt hiệu lực trong các trường hợp sau:
- Các bên thỏa thuận cùng chấm dứt;
- Có sự thay đổi thành viên liên danh. Trong trường hợp này, nếu sự thay đổi thành viên liên danh được Bên mời thầu chấp thuận thì các bên phải thành lập thỏa thuận liên danh mới;
- Liên danh không được lựa chọn vào danh sách ngắn;
- Liên danh không trúng thầu;
- Hủy việc sơ tuyển dự án theo thông báo của Bên mời thầu;
- Hủy việc lựa chọn nhà đầu tư theo thông báo của Bên mời thầu;
- Các bên hoàn thành trách nhiệm, nghĩa vụ của mình và tiến hành thanh lý hợp đồng dự án.
Thỏa thuận liên danh này được lập thành ___ bản gốc, mỗi thành viên liên danh giữ ___ bản, nộp kèm theo hồ sơ dự sơ tuyển 01 bản gốc. Các bản có giá trị pháp lý như nhau.
Đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh(2) [ghi tên đại diện hợp pháp của từng thành viên, chức danh, ký tên và đóng dấu (nếu có)]
Ghi chú:
(1) Nhà đầu tư phải kê khai vai trò tham gia và tỷ lệ góp vốn chủ sở hữu của từng thành viên trong liên danh.
(2) Đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh có thể là người đại diện theo pháp luật hoặc người được người đại diện theo pháp luật ủy quyền.
MẪU PL 04
THÔNG TIN VỀ NHÀ ĐẦU TƯ
(Địa điểm), ngày ____ tháng ____ năm ____
1. Tên nhà đầu tư/Tên thành viên liên danh:
2. Quốc gia nơi đăng ký hoạt động của nhà đầu tư:
3. Năm thành lập:
4. Địa chỉ hợp pháp của nhà đầu tư tại quốc gia đăng ký:
5. Thông tin về đại diện hợp pháp của nhà đầu tư:
- Tên:
- Địa chỉ:
- Số điện thoại/fax:
- Địa chỉ e-mail:
6. Sơ đồ tổ chức của nhà đầu tư.
Đại diện hợp pháp của nhà đầu tư
[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu (nếu có)]
Ghi chú:
(1) Trường hợp nhà đầu tư liên danh thì từng thành viên của nhà đầu tư liên danh phải kê khai theo Mẫu này.
(2) Nhà đầu tư cần nộp kèm theo bản chụp một trong các tài liệu sau đây: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, quyết định thành lập hoặc tài liệu có giá trị tương đương do cơ quan có thẩm quyền của nước mà nhà đầu tư đang hoạt động cấp.
MẪU PL 05
CÁC ĐỐI TÁC CÙNG THỰC HIỆN DỰ ÁN(1)
| TT | Tên đối tác (2) | Quốc gia nơi đăng ký hoạt động | Vai trò tham gia (3) | Người đại di ệ n theo pháp luật | Hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận với đối tác (4) |
|||||||
| 1 | Công ty 1 | | [Tổ chức cung cấp tài chính] | | |
| 2 | Công ty 2 | | [Nhà thầu xây dựng] | | |
| 3 | Công ty 3 | | [Nhà thầu vận hành/ Quản lý ] | | |
| | …………. | | | | |
Đại diện hợp pháp của nhà đầu tư
[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu (nếu có)]
Ghi chú:
(1) Trường hợp có sự tham gia của các đối tác khác thì kê khai theo Mẫu này.
(2) Nhà đầu tư ghi cụ thể tên của các đối tác tham gia thực hiện dự án. Trường hợp khi tham dự thầu chưa xác định được cụ thể danh tính của các đối tác thì không phải kê khai vào cột này mà chỉ kê khai vào cột “vai trò tham gia”. Sau đó, nếu trúng thầu thì khi huy động các đối tác thực hiện công việc đã kê khai thì phải thông báo cho Bên mời thầu.
(3) Nhà đầu tư ghi cụ thể vai trò tham gia của từng đối tác.
(4) Nhà đầu tư ghi cụ thể số hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận, kèm theo bản chụp được chứng thực các tài liệu đó (nếu có).
MẪU NL 01
NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CỦA NHÀ ĐẦU TƯ(1)
1. Tên nhà đầu tư/Thành viên trong liên danh:
2. Thông tin về năng lực tài chính của nhà đầu tư/thành viên trong liên danh:
a) Tóm tắt các số liệu về tài chính trong vòng ____năm tài chính gần nhất(2):
Thông tin từ Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả kinh doanh
| STT | Nội dung | Số liệu tài chính cho năm gần nhất | | |
||||||
| | | Năm 1 | Năm 2 | Năm ... |
| 1 | Tổng tài s ả n | | | |
| 2 | T ổ ng nợ | | | |
| 3 | Giá trị tài sản ròng | | | |
| 4 | Tài sản ngắn hạn | | | |
| 5 | Nợ ngắn hạn | | | |
| 6 | Vốn lưu động | | | |
| 7 | T ổ ng doanh thu | | | |
| 8 | Lợi nhuận trước thuế | | | |
| 9 | Lợi nhuận sau thu ế | | | |
b) Các vụ kiện đang giải quyết trong đó nhà đầu tư là một bên đương sự(3):
| Các vụ kiện đang giải quyết | | | |
|||||
| Chọn một trong các thông tin mô tả dưới đây: □ Không có vụ kiện nào đang giải quyết. □ Dưới đây là mô tả về các vụ kiện đang giải quyết mà nhà đầu tư là một bên đương sự (hoặc mỗi thành viên của liên danh nếu là nhà đầu tư li ên danh). | | | |
| Năm | Vấn đề tranh chấp | Giá trị vụ kiện đang g iải quyết tính b ằ ng VND | Tỷ lệ của giá trị vụ kiện đang giải quyết so với giá trị tài sản ròng |
| | | | |
c) Tài liệu đính kèm
Đính kèm là bản sao các báo cáo tài chính (các bảng cân đối kế toán bao gồm tất cả thuyết minh có liên quan, các báo cáo kết quả kinh doanh) cho _____ năm tài chính gần nhất(4) và tuân thủ các điều kiện sau:
1. Phản ánh tình hình tài chính của nhà đầu tư hoặc thành viên liên danh (nếu là nhà đầu tư liên danh) mà không phải tình hình tài chính của một chủ thể liên kết như công ty mẹ hoặc công ty con hoặc công ty liên kết với nhà đầu tư hoặc thành viên liên danh.
2. Báo cáo tài chính phải hoàn chỉnh, đầy đủ nội dung theo quy định.
3. Báo cáo tài chính phải tương ứng với các kỳ kế toán đã hoàn thành, kèm theo là bản chụp được chứng thực một trong các tài liệu sau đây:
- Biên bản kiểm tra quyết toán thuế;
- Tờ khai tự quyết toán thuế (thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp) có xác nhận của cơ quan thuế về thời điểm đã nộp tờ khai;
- Tài liệu chứng minh việc nhà thầu đã kê khai quyết toán thuế điện tử;
- Văn bản xác nhận của cơ quan quản lý thuế (xác nhận số nộp cả năm) về việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế;
- Báo cáo kiểm toán (nếu có);
- Các tài liệu khác.
Đại diện hợp pháp của nhà đầu tư [ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu (nếu có)]
Ghi chú:
(1) Trường hợp nhà đầu tư liên danh thì từng thành viên của nhà đầu tư liên danh phải kê khai theo Mẫu này.
(2) Ghi số năm theo yêu cầu, thông thường là từ 3 đến 5 năm trước năm có thời điểm đóng thầu. Các cột tại bảng cần được mở rộng cho phù hợp với số năm quy định.
(3) Trường hợp Bên mời thầu không sử dụng tiêu chí kiện tụng đang giải quyết của nhà đầu tư thì bỏ bảng này.
(4) Trường hợp báo cáo tài chính của năm tài chính gần nhất chưa được kiểm toán, nhà đầu tư phải cung cấp một bản cam kết về nội dung này. Đồng thời, nhà đầu tư phải cung cấp Báo cáo tài chính đã được kiểm toán của năm liền trước năm mà Báo cáo tài chính của năm đó chưa được kiểm toán.
MẪU NL 02
CAM KẾT NGUỒN CUNG CẤP TÀI CHÍNH, TÍN DỤNG CHO NHÀ ĐẦU TƯ (1)
(Địa điểm), ngày ____ tháng ____ năm _____
1. Tôi là ____ [ghi tên], ____ [ghi chức vụ], là đại diện hợp pháp của ____ [Ghi tên nhà đầu tư/ tên liên danh nhà đầu tư], xác nhận và cam kết rằng những thông tin được cung cấp trong văn bản này là đúng sự thật và các tài liệu kèm theo là bản sao chính xác với tài liệu gốc.
2. Các nguồn tài chính, tín dụng sau đây đã được cam kết và sẽ được huy động để thực hiện dự án:
| Nguồn tài c h ính | Giá trị |
|||
| I. Vốn chủ sở hữu cam k ế t góp vào dự án: | |
| 1. | |
| 2. | |
| … | |
| II. V ố n vay nhà đầ u tư phải huy đ ộ ng: | |
| 1. | |
| 2. | |
| …. | |
3. Tài liệu kèm theo:
- Bản sao văn bản cam kết cung cấp tài chính của ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng.
- Thông tin về tình hình huy động vốn chủ sở hữu cho các dự án đang thực hiện dở dang của nhà đầu tư.
- Tài liệu liên quan khác.
Đại diện hợp pháp của nhà đầu tư
[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu (nếu có)]
Ghi chú:
(1) Ghi số tiền bằng số, bằng chữ theo đồng tiền dự thầu.
MẪU NL 03
KINH NGHIỆM THỰC HIỆN DỰ ÁN TƯƠNG TỰ
(Địa điểm), ngày ___ tháng ___ năm ____
[Nhà đầu tư liệt kê kinh nghiệm thực hiện dự án tương tự theo yêu cầu của Bên mời thầu]
1. Dự án số 01: ____ [ghi tên dự án]
| Tên nhà đầu tư/ tên thành viên liên danh: | |
|||
| 1 | Số hợp đồng: Ngày ký: |
| | Tham gia dự án với vai trò: □ Nhà đầu tư độc lập □ Thành viên liên danh nhà đầu tư □ Nhà thầu quản lý dự án □ Nhà thầu Xây dựng □ Nhà thầu vận hành |
| | Tiến độ thực hiện dự án: □ Kết thúc xây dựng □ Kết thúc vận hành, kinh doanh □ Hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp đồng dự án |
| | Ti ế n độ thực hiện gói thầu (trường hợp là nhà thầu): |
| | Tỷ lệ nắm giữ cổ phần trong doanh nghiệp dự án (trường hợp nhà đầu tư là liên danh): |
| | Vốn chủ sở hữu đã được huy động: |
| | Tổng mức đầu tư/tổng vốn đầu tư: |
| | Giá trị gói thầu/hợp đồng (trường hợp là nhà thầu) : |
| | Loại hợp đồng: |
| | Quốc gia: |
| 2 | Tên Bên mời thầu/ Cơ quan có thẩm quyền: Địa chỉ: Tên người liên lạc: Điện thoại: Fax: Email: |
| 3 | Mô tả ngắn gọn về điểm tương đồng của dự án đã thực hiện này với dự án đang lựa chọn nhà đầu tư: |
| 4 | - Mô tả ngắn gọn về phần công việc đã thực hiện: - Giá trị của (các) phần công việc đã thực hiện: (Giá trị và loại tiền tệ) tương đương … VNĐ |
| 5 | - Mô tả ngắn gọn về phần công việc còn phải thực hiện: - Giá trị của (các) phần công việc còn phải thực hiện : (Giá trị và loại tiề n tệ) tương đương ... VNĐ |
| 6 | [Trường hợp Bên mời thầu đ á nh gi á về chất l ượng công việc đã thực hiện thì yêu cầu nhà đầu tư kê khai các nội dung sau đây: - Năng lực của nhà đầu tư trong việc ki ể m soát ch i phí của các dự án đã hoàn thành: - Năng l ực của nhà đầu tư trong việc tu â n thủ tiến độ dự kiến của các dự án đã hoàn thành: - Năng lực của nhà đầu tư trong việc đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật của các dự án...] |
| 7 | Lịch sử tranh chấp, kiện tụng: |
| 8 | Mô tả tóm tắt về các yêu cầu đặc biệt về kỹ thuật/hoạt động vận hành: |
2. Dự án số 02: ____ [ghi tên dự án]
Đại diện hợp pháp của nhà đầu tư [ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu (nếu có)]
Ghi chú:
(1) Nhà đầu tư phải kê khai chính xác, trung thực các thông tin dự án đang thực hiện dở dang tính đến thời điểm nộp hồ sơ dự sơ tuyển; nếu Bên mời thầu phát hiện bất cứ nhà đầu tư nào kê khai không chính xác, không trung thực thì được coi là hành vi “gian lận” và HSDST sẽ bị loại.
(2) Trường hợp Bên mời thầu đánh giá chất lượng công việc đã thực hiện, Bên mời thầu cần yêu cầu nhà đầu tư cung cấp xác nhận của cơ quan có thẩm quyền ký kết hợp đồng dự án hoặc xác nhận của chủ đầu tư (trường hợp nhà đầu tư tham gia với vai trò là nhà thầu).
MẪU NL 04
PHƯƠNG PHÁP TRIỂN KHAI THỰC HIỆN DỰ ÁN SƠ BỘ
Nhà đầu tư chuẩn bị phương pháp triển khai thực hiện dự án sơ bộ gồm các phần:
1. Cách tiếp cận và phương pháp luận (bao gồm nhận xét về đề xuất dự án hoặc báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án).
2. Đề xuất sơ bộ cách thức triển khai dự án (bao gồm sáng kiến cải tiến).
3. Các nội dung khác theo yêu cầu của Bên mời thầu.
PHẦN 2. BÁO CÁO TÓM TẮT DỰ ÁN
CHƯƠNG V. BÁO CÁO TÓM TẮT DỰ ÁN
Căn cứ nội dung đề xuất dự án hoặc báo cáo nghiên cứu khả thi được phê duyệt. Bên mời thầu tóm tắt thông tin dự án, bao gồm:
1. Tên dự án;
2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký kết và thực hiện hợp đồng dự án;
3. Mục tiêu của dự án;
4. Địa điểm thực hiện dự án; Quy mô, công suất dự án; Diện tích sử dụng đất (nếu có);
5. Yêu cầu về kỹ thuật;
6. Tổng vốn đầu tư/tổng mức đầu tư;
7. Vốn đầu tư của nhà nước tham gia thực hiện dự án (nếu có);
8. Loại hợp đồng dự án;
9. Phương án tài chính;
10. Thời gian hợp đồng dự án;
11. Ưu đãi và bảo đảm đầu tư (nếu có);
12. Các nội dung khác.
MẪU
HỒ SƠ MỜI THẦU
LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ THỰC HIỆN DƯ ÁN ĐẦU TƯ THEO HÌNH THỨC ĐỐI TÁC CÔNG TƯ
(Mẫu số 02)
(Ban hành kèm theo Thông tư số: 15/2016/TT-BKHĐT ngày 29 tháng 9 năm 2016 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn lập hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư)
HỒ SƠ MỜI THẦU
Tên dự án: __________________
[ghi tên dự án theo báo cáo nghiên cứu khả thi được phê duyệt]
Phát hành ngày: ____________________
[ghi ngày bắt đầu phát hành hồ sơ mời thầu cho nhà đầu tư]
Ban hành kèm theo Quyết định: __________________
[ghi số và ngày phát hành quyết định phê duyệt hồ sơ mời thầu]
Tư vấn lập hồ sơ m ờ i thầu (nếu có) [ghi tên, ký tên, đóng dấu (nếu có)] | Bên m ờ i thầu [ghi tên, ký tên, đóng d ấu ]
MỤC LỤC
MÔ TẢ TÓM TẮT
TỪ NGỮ VIẾT TẮT
PHẦN 1. THỦ TỤC LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ
Chương I. Chỉ dẫn nhà đầu tư
Chương II. Bảng dữ liệu đấu thầu
Chương III. Phương pháp và tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu
Chương IV. Biểu mẫu dự thầu
PHẦN 2: YÊU CẦU THỰC HIỆN DỰ ÁN
Chương V. Yêu cầu thực hiện dự án
PHẦN 3: DỰ THẢO HỢP ĐỒNG VÀ BIỂU MẪU HỢP ĐỒNG
MÔ TẢ TÓM TẮT
PHẦN 1. THỦ TỤC LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ
Chương I. Chỉ dẫn nhà đầu tư
Chương này cung cấp thông tin nhằm giúp nhà đầu tư chuẩn bị hồ sơ dự thầu. Thông tin bao gồm các quy định về việc chuẩn bị, nộp hồ sơ dự thầu, mở thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu và trao hợp đồng.
Chương II. Bảng dữ liệu đấu thầu
Chương này quy định cụ thể các nội dung của Chương I khi áp dụng đối với từng dự án.
Chương III. Phương pháp và tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu
Chương này quy định phương pháp, tiêu chuẩn để đánh giá hồ sơ dự thầu.
Chương IV. Biểu mẫu dự thầu
Chương này bao gồm các biểu mẫu mà nhà đầu tư sẽ phải hoàn chỉnh để thành một phần nội dung của hồ sơ dự thầu.
PHẦN 2. YÊU CẦU VỀ THỰC HIỆN DỰ ÁN
Chương V. Yêu cầu về thực hiện dự án
Chương này cung cấp các thông tin về yêu cầu thực hiện dự án.
PHẦN 3. DỰ THẢO HỢP ĐỒNG VÀ BIỂU MẪU HỢP ĐỒNG
Phần này gồm các yêu cầu về nội dung của dự thảo hợp đồng và biểu mẫu mà sau khi được hoàn chỉnh sẽ trở thành một bộ phận cấu thành của hợp đồng. Mẫu bảo lãnh thực hiện hợp đồng (Thư bảo lãnh) do nhà đầu tư trúng thầu hoàn chỉnh trước khi hợp đồng có hiệu lực.
TỪ NGỮ VIẾT TẮT
BDL | Bảng dữ liệu đấu thầu
CDNĐT | Chỉ dẫn nhà đầu tư
HSDT | Hồ sơ dự thầu
HSĐXKT | Hồ sơ đề xuất kỹ thuật
HSĐXTC | Hồ sơ đề xuất tài chính
HSMT | Hồ sơ mời thầu
Luật Đấu thầu | Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13
Nghị định 15/2015/NĐ-CP | Nghị định số 15/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 về đầu tư theo hình thức đối tác công tư
Nghị định 30/2015/NĐ-CP | Nghị định số 30/2015/NĐ-CP ngày 17/3/2015 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư
PHẦN 1. THỦ TỤC LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ
CHƯƠNG I. CHỈ DẪN NHÀ ĐẦU TƯ
| 1. Nội dung lựa chọn nhà đầu tư | 1.1. B ê n mời thầu với tên và địa chỉ quy định tại B D L ph át hành bộ H SMT cho các nhà đầu tư trong danh sách ngắn đã được phê duyệt để lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án được mô tả trong Chương V- Yêu cầu về thực hiện dự án. 1.2. Y ê u cầu về vốn chủ sở hữu và vốn vay của nhà đầu tư được quy định t ại B DL . 1.3. Yêu cầu về giá dịch vụ được quy định tại BDL . 1.4. Y ê u cầu về vốn nhà nước tham gia thực hiện dự án được quy định tại BDL . 1.5. Yêu cầu về đề xuất nộp ngân sách nhà nước được quy định tạ i B D L . 1.6. Các thông tin cơ bản về dự án được quy định tại BDL . |
|||
| 2. Hành vi bị cấm trong đ ấ u thầ u | 2.1. Đưa, nhận, môi giới hối lộ. 2.2. Lợi dụng chức vụ quyền hạn để can thiệp bất hợp pháp vào hoạ t động đấu thầu. 2.3. Thông thầu, bao gồm các hành vi sau đây: a) Thỏa thuận về việc rú t khỏi việc dự thầu hoặc rút đơn dự thầu được nộp trước đó để một hoặc các bên tham gia thỏa thuận thắng thầu; b ) Thỏa thuận để một hoặc nhiều bên chuẩn bị HSDT cho các b ê n tham dự thầu để một bên thắng thầu; c) Thỏa thuận về việc từ chối cung c ấ p hàng hóa, không ký hợp đồng thầu phụ hoặc các hình thức gây khó kh ă n khác cho các bên không tham gia thỏa thuận . 2.4. Gian lận, bao gồm các hành vi sau đây: a) Trì nh bày sai một cách cố ý hoặc làm sai l ệch thông tin, hồ sơ, tài liệu của một bên trong đấu thầu nhằm thu được lợi ích tài chính hoặc lợi ích khác hoặc nhằm trốn tránh bất kỳ một nghĩa vụ nào; b) Cá nhân trực tiếp đánh giá HSDT, thẩm định kết quả lựa chọn nhà đầu tư cố ý báo cáo sai hoặc cung cấp thông tin khôn g trung thực làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà đầu tư; c) Nhà đầu tư cố ý cung cấp các thông tin không trung thực trong HSDT làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà đầu tư. 2.5. Cản trở, bao gồm các hành vi sau đây: a) Hủy hoại, lừa dối, thay đổi, che giấu chứng cứ hoặc báo cáo sai sự thật; đe dọa, quấy rối hoặc gợi ý đối với bất kỳ bên nào nhằm ngăn chặn việc làm rõ hành vi đưa, nhận, môi giới hối lộ, gian lận hoặc thông đồng đối với cơ quan có chức năng, thẩm quyền về giám sát, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán; b) Các hành vi cản trở đối với nhà đầu tư, cơ quan có thẩm quyền về giám sát, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán. 2.6. Không bảo đảm công bằng, minh bạch bao gồm các hành vi sau đây: a) Tham dự thầu với tư cách là nhà đầu tư đối với dự án do mình làm bên mời thầu hoặc thực hiện các nhiệm vụ của bên mời thầu; b) Tham gia lập, đồng thời tham gia thẩm định HSMT đối với cùng một dự án; c) Tham gia đánh giá HSDT đồng thời tham gia thẩm định kết quả lựa chọn nhà đầu tư đối với cùng một dự án; d) Là cá nhân thuộc bên mời thầu nhưng trực tiếp tham gia quá trình lựa chọn nhà đầu tư hoặc tham gia tổ chuyên gia, tổ thẩm định kết quả lựa chọn nhà đầu tư hoặc là người đứng đầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bên mời thầu đối với dự án do cha mẹ đẻ, cha mẹ vợ hoặc cha mẹ chồng, vợ hoặc chồng, con đẻ, con nuôi, con dâu, con rể, anh chị em ruột đứng tên dự thầu hoặc là người đại diện theo pháp luật của nhà đầu tư tham dự thầu; đ) Áp dụng hình thức lựa chọn nhà đầu tư không phải là hình thức đ ấ u thầu rộng rãi khi không đủ điều kiện theo quy định của Luật Đấu thầu. 2.7. Tiết lộ, tiếp nhận những tài liệu, thông tin sau đây về quá trình lựa chọn nhà đầu tư, trừ trường hợp quy định tại điểm e Khoản 8 Điều 73, điểm 1 Khoản 3 Điều 74, Khoản 7 Điều 76, Khoản 7 Điều 78 và điểm d Khoản 4 Điều 92 của Luật Đấu thầu: a) Nội dung HSMT trước thời điểm phát hành theo quy định; b) Nội d ung HSDT, sổ tay ghi chép, biên bản cuộc họp xét thầu, các ý kiến nhận xét, đánh giá đ ố i với từng HSDT trước khi công khai kết quả lựa chọn nhà đầu tư; c) Nội d ung yêu cầu làm rõ HSDT của bên mời thầu và t rả lời của nhà đầu tư trong quá trình đánh giá HSDT trước khi công khai kết quả lựa chọn nhà đầu tư; d) Báo cáo của bên mời thầu, báo cáo của tổ ch uyên gia, báo cáo thẩm định, báo cáo của nhà thầu tư vấn, báo cáo của cơ quan chuyên môn có liên quan trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư trước khi công khai kết quả lựa chọn nhà đầu tư; đ) Kết quả lựa chọn nhà đầu tư trước khi được công khai theo quy định; e) Các tài liệu khác trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư được đóng dấu bảo mật theo qu y định của pháp luật . |
| 3. Tha y đổi t ư cách tham gia đấu thầu | 3.1. Trường hợp nhà đầu tư cần thay đ ổ i tư cách (tên) tham gia đấu thầu so với tên trong danh sách ngắn thì p hải t hông báo bằng văn bản tới Bên mời thầu theo số ngày quy định tại BDL . Bên mời thầu báo cáo Người có thẩm quyền xem xét, quyết định sự thay đổi tư cách của nhà đầu tư, cụ th ể : a) Cho phép liên danh hoặc bổ sung thành viên của liên danh với nhà đầu tư ngoài danh sách ngắn; b) Không chấp nhận nhà đầu tư có thành viên rút khỏi liên danh mà không bổ sung thành viên mới có năng lực, kinh nghiệm tương đương hoặc cao hơn. Nhà đầu tư phải kê khai cập nhật năng l ực, kinh nghiệm của thành viên liên danh mới, đính kèm tài liệu chứng minh tư cách h ợ p lệ; tài liệu chứng minh năng l ực, kinh nghiệm của thành viên liên danh mới. 3.2. Trường hợp nhà đầu tư thay đổi tư cách (tên) tham gia đấu thầu so với tên trong danh sách n g ắn thì phải bảo đảm tuân thủ qu y định về tư cách hợp lệ của nhà đầu tư, bao gồm: a) Có giấy ch ứ ng nhận đăng k ý doanh nghiệp, quyết định thành lập hoặc tài liệu có giá trị tương đương do cơ quan có thẩm quyền của nước mà nhà đầu tư đang hoạt động cấp. b) Hạch toán tài chính độc lập. c) Không đang trong quá trình giải thể; không bị kết luận đang lâm vào tình trạng phá sản hoặc nợ không có khả năng chi trả theo quy định của pháp luật. d) Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu theo quy định tại BDL . đ) Đã đăng ký trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. e) Không đang trong thời gian bị cấm tham gia hoạt động đấu thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu. 3.3. Trường hợp nhà đầu tư không thay đổi tư cách (tên) tham gia đấu thầu so với tên trong danh sách ngắn thì Bên mời thầu không đánh giá lại tư cách hợp lệ của nhà đầu tư. |
| 4. Nội dung HSMT | 4.1. HSMT gồm có Phần 1, Phần 2, Phần 3 và các tài liệu sửa đổi, bổ sung HSMT theo quy định tại Mục 7 CDNĐT (nếu có), trong đó cụ thể bao gồm các nội dung sau đây: Phần 1. Thủ t ụ c l ự a ch ọ n nhà đầu tư - Chương I. Chỉ dẫn nhà đầu tư - Chương II. Bảng dữ liệu đấu thầu - Chương III. Phương pháp và tiêu chuẩn đánh giá HSDT - Chương IV. Biểu mẫu dự thầu Phần 2. Yêu cầu thực hiện d ự án - Chương V. Yêu cầu thực hiện dự án Phần 3. Dự thảo hợp đồng và biểu mẫu hợp đồng 4.2. Thư mời thầu do Bên mời thầu phát hành chỉ có tính chất thông báo, không phải là một phần của HSMT. 4.3. Bên mời thầu không chịu trách nhiệm về tính không chính xác, không hoàn chỉnh của HSMT, tài liệu giải thích làm rõ HSMT, biên bản hội nghị tiền đấu thầu (nếu có) hay các tài liệu sửa đổi của HSMT theo quy định tại Mục 7 CDNĐT mà không do Bên mời thầu cung cấp. 4.4. Nhà đầu tư phải nghiên cứu tất cả thông tin chỉ dẫn, BDL, bi ể u mẫu, yêu cầu về thực hiện d ự án và các yêu cầu khác trong HSMT để chuẩn bị HSDT. |
| 5. Làm rõ HSMT, hội nghị tiền đấu thầu | 5.1. Trong trường hợp cần làm rõ HSMT, nhà đầu tư phải gửi văn bản đề nghị làm rõ tối thi ể u 05 ngày làm việc trước ngày có thời điểm đóng thầu theo quy định tại Mục 21 CDNĐT đến Bên mời thầu theo địa chỉ tại Mục 1.1 CDNĐT hoặc đ ặ t câu hỏi trong hội nghị tiền đấu thầu (nếu có) theo quy định tại Mục 5.2 CDNĐT. Khi Bên mời thầu nhận được đề nghị làm rõ HSMT của nhà đầu tư, Bên mời t hầu phải có văn bản trả lời tất cả đề nghị làm rõ HSMT. Bên mời thầu sẽ gửi văn bản làm rõ HSMT cho nhà đầu tư có yêu cầu làm rõ HSMT và tất cả nhà đầu tư khác đã nhận HSMT từ Bên mời thầu, trong đó có mô tả nội dung yêu cầu làm rõ nhưng khôn g nêu tên nhà đầu tư đề nghị làm rõ. Trường hợp việc làm rõ dẫn đến phải sửa đổi HSMT thì Bên mời thầu phải t iến hành sửa đổi HSMT theo thủ tục quy định tại Mục 7 CDNĐT. 5.2. Trong trường h ợ p cần thiết, Bên mời thầu tổ chức hội nghị tiền đấu thầu theo quy định tại BDL . Mục đích của hội nghị là giải thích, làm rõ các vấn đề và trả lời các câu hỏi mà nhà đầu tư thấy chưa rõ liên quan đến nội dung HSMT. Để tạo điều kiện thuận lợi cho Bên mời thầu trả lời yêu cầu làm r õ HSMT, nhà đầu tư nên gửi yêu cầu là m rõ đến Bên mời thầu trước ngày tổ chức hội nghị tiền đấu thầu. Nội dung hội nghị tiền đấu thầu sẽ được Bên mời thầu ghi lại thành biên bản, trong đó nêu rõ nội dung các câu hỏi của nhà đầu tư và nội dung câu trả lời của Bên mời thầu nhưng không nêu tên nhà đầu tư có câu hỏi. C á c nội dung làm rõ được lập thành văn bản làm rõ HSMT và gửi đến tất cả các nhà đầu tư đã nhận HSMT từ Bên mời thầu. Biên bản hội nghị tiền đấu thầu khôn g phải là văn bản sửa đổi HSMT. Việc không tham gia hội nghị tiền đấu thầu không phải là lý do đ ể loại nhà đầu tư. Tr ường hợp việc làm rõ sau hội nghị tiền đấu thầu d ẫn đến phải sửa đổi HSMT thì Bên mời thầu phải tiến hành sửa đ ổ i HSMT theo thủ tục quy định tại Mục 7 CDNĐT . |
| 6. Khảo sát hiện trường | 6.1 . Nhà đầu tư và các đối tác c ủ a nhà đầu tư (nếu có) được tiếp cận, khảo sát hiện trường dự án với điều kiện nhà đầu tư và các đối tác của nhà đầu tư cam kết rằng Bên mời thầu không phải chịu bất kì trách nhiệm nào đối với nhà đầu tư và các đối tác của nhà đầu tư trong việc khảo sát hiện trường này. Nhà đầu tư và các đối tác của nhà đầu tư sẽ tự chịu trách nhiệm cho những rủi ro của mình như tai nạn, mất mát hoặc thiệt hại tài sản và bất kỳ chi phí nào khác phát sinh từ việc khảo sát hiện trường. Trong trường hợp cần thiết, Bên mời thầu sẽ tổ chức, hướng dẫn nhà đầu tư đi khảo sát hiện trường theo quy định tại BDL . 6.2. Nhà đầu tư cần thông báo trước cho Bên mời thầu về việc đề xuất tổ chức khảo sát hiện trường dự án. |
| 7. Sửa đổi HSMT | 7.1. Việc sửa đổi HSMT được thực hiện trước thời điểm đóng thầu thông qua việc phát hành văn bản sửa đổi HSMT. Văn bản sửa đổi HSMT, bao gồm cả quyết định sửa đổi kèm theo những nội dung sửa đổi, được coi là một phần của HSMT. 7.2. Văn bản sửa đổi HSMT được gửi (trực tiếp, theo đường bưu điện, fax hoặc ema i l) đến tất cả nhà đầu tư nhận HSMT từ Bên mời thầu. 7.3. Thời gian gửi văn bản sửa đổi HSMT đến các nhà đầu tư đã nhận HSMT từ Bên mời thầu thực hiện theo quy định tại BDL . Nhằm giúp các nhà đầu tư có đủ thời gian để sửa đổi HSDT, Bên mời thầu có thể quyết định gia hạn thời điểm đóng thầu theo quy định tại Mục 21.2 CDNĐT. Nhà đầu tư phải thông báo bằng văn bản cho Bên mời thầu về việc đã nhận được các tài liệu sửa đổi HSMT theo một trong những cách sau: gửi trực tiếp, theo đường bưu điện, fax hoặc e-mail. |
| 8. Chi phí dự thầu | Nhà đầu tư phải chịu mọi chi phí liên quan đến việc chuẩn bị và nộp HSDT. Trong mọi trường hợp, Bên mời thầu sẽ không phải chịu trách nhiệm về các chi phí liên quan đến việc tham dự thầu của nhà đầu tư. |
| 9. Ngôn ngữ của HSDT | HSDT cũng như tất cả các thư từ và tài liệu liên quan đến HSDT trao đổi giữa nhà đầu tư với Bên mời thầu được viết bằng ngôn ngữ quy định tại BDL . |
| 10. Thành phần của HSDT | HSDT bao gồm HSĐXKT và HSĐXTC, trong đó: 10.1. HSĐXKT phải bao gồm hồ sơ về hành chính, pháp lý, h ồ sơ về năng lực và kinh nghi ệ m (trong trường h ợ p nhà đầu tư phải cập nhật về năng l ực, kinh nghiệm t heo quy định tại Mục 12 CDNĐT), đề xuất về k ỹ thuật của nhà đầu tư theo yêu cầu của HSMT. Cụ t h ể như sau: a) Đơn dự thầu thuộc HSĐXKT quy định tại Mục 11 CDNĐT; b) Tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ của người ký đơn dự thầu theo quy định tại Mục 11 CDNĐT; c) Giấy ủy quyền theo Mẫu 02 Chương IV - Biểu mẫu dự thầu (trong trường hợp cần thiết); d) Thỏa thuận liên danh (trong trường hợp thay đổi liên danh) theo Mẫu số 03 Chương IV - Biểu mẫu dự thầu; đ) Bảo đảm dự thầu theo quy định tại Mục 17 CDNĐT; e) Tài liệu cập nhật, bổ sung năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư theo quy định tại Mục 12 CDNĐT; g) Đề xuất k ỹ thuật theo quy định tại Mục 13 CDNĐT. 10.2. HSĐXTC phải bao gồm các thành phần sau đây: a) Đơn dự thầu thuộc HSĐXTC theo quy định tại Mục 11 CDNĐT; b) Đề xuất về tài chính và các bảng biểu được ghi đầy đủ thông t in theo quy định tại Mục 15 CDNĐT. 10.3. Đề xuất phương án kỹ thuật thay thế trong HSDT theo quy định tại Mục 14 CDNĐT, kèm theo đề xuất về t à i chính liên quan đến phương án kỹ thuật thay thế (nếu có). 10.4. Các nội dung khác nêu tại BDL . |
| 11. Đơn d ự thầu | 11.1. Đơn dự thầu thuộc HSĐXKT, đơn dự thầu thuộc HSĐXTC và các bảng biểu tương ứng t h eo mẫu quy định tại Chương I V - Biểu mẫu dự thầu. 11.2. Đối với nhà đầu tư độc lập , đơn dự thầu phải được được ký tên và đóng dấu (nếu có) bởi đại diện hợp pháp của 1 nhà đầu tư (người đại diện theo pháp luật của nhà đầu tư ho ặ c người đ ượ c ủy quyền; trường h ợ p ủy quyền, để chứng minh tư cách h ợ p lệ của người được ủy quyền, nhà đầu tư cần gửi kèm theo giấy ủy quyền theo Mẫu số 02 tại Chương IV - Biểu mẫu dự thầu hoặc bản chụp Điều lệ công ty, Quyết định thành l ập chi nhánh hoặc các tà i liệu khác chứng minh thẩm quyền của người được ủy quyền). 11.3. Đối với nhà đầu tư liên danh, đơn dự thầu phải được đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh ký tên, đóng dấu (nếu có) hoặc thành viên thay mặt liên danh theo phân công trách nhiệm trong văn bản thỏa thuận liên danh ký tên, đóng dấu (nếu có). Đại diện hợp pháp của từng thành viên trong liên danh là người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền. Trường hợp ủy quyền, để chứng minh tư cách hợp lệ của người được ủy quyền, thành viên trong liên danh cần gửi kèm theo giấy ủy quyền theo Mẫu số 02 tại Chương IV - Biểu mẫu dự thầu hoặc bản chụp Điều lệ công ty, Quyết định thành lập chi nhánh hoặc các tài liệu khác ch ứ ng minh thẩm quyền của người đ ược ủy quyền. |
| 12. Cập nhật năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư | 12.1. Khi tham dự thầu, nhà đầu tư phải cập nhật năng lực, kinh nghiệm của mình. Trường hợp năng lực và kinh nghiệm của nhà đầu tư không có sự thay đổi, nhà đầu tư phải có cam kết bằng văn bản về việc vẫn đáp ứng yêu cầu thực hiện dự án. 12.2. Trường hợp có sự thay đổi về năng lực, kinh nghiệm, nhà đầu tư kê khai bằng văn bản (kèm tài liệu) để cập nhật năng lực, kinh nghiệm của mình cho Bên mời thầu. 12.3. Văn bản cam kết về việc vẫn đáp ứng yêu cầu thực hiện dự án và tài liệu để cập nhật năng lực, kinh nghiệm được nộp cùng HSDT và được coi là một bộ phận của HSDT. |
| 13. Thành phần đề xuất kỹ thuật | Trong HSĐXKT, nhà đầu tư phải nộp một Đề xuất kỹ thuật gồm các nội dung theo quy định tại BDL và bất kỳ thông tin nào khác theo quy định tại Chương IV - Biểu mẫu dự thầu. |
| 14. Đề xuất phương án kỹ thuật thay thế trong HSDT | 14.1. Nhà đầu tư được đề xuất phương án kỹ thuật thay thế ngoài phương án nêu trong báo cáo nghiên cứu khả thi được phê duyệt. 14.2. Nhà đầu tư phải cung cấp tất cả các thông tin cần thiết để Bên mời thầu có thể đánh giá phương án kỹ thuật thay thế. |
| 15. Thành phần đề xuất tài chính | 15.1. Trong HSĐXTC, nhà đầu tư phải nộp một Đề xuất tài chính gồm các nội dung theo quy định t ạ i BDL và bất kỳ thông tin nào khác theo quy định tại Chương IV - Biểu mẫu dự thầu. 15.2. Nhà đầu tư phải có trách nhiệm hoàn thành các công việc theo đúng yêu cầu nêu trong HSMT trên cơ sở phương án tài chính và giá dịch vụ (đối với phương pháp giá dịch vụ) hoặc phần vốn góp nhà n ước (đối với phương pháp phần vốn góp nhà nước) hoặc phần nộp ngân sách nhà nước (đối với phươ n g pháp l ợi ích xã hội, lợi ích Nhà nước) mà nhà đầu tư đề xuất. 15.3. Trường hợp nhà đầu tư đề xuất giảm giá (đối với phương pháp giá dịch vụ) hoặc giảm phần vốn góp Nhà nước (đối với phương pháp vốn góp Nhà nước) hoặc tăng phần nộp ngân sách nhà nước (đối với phương pháp lợi ích xã hội, lợi ích của Nhà nước) thì có thể ghi trực tiếp trong đ ơ n dự thầu (thuộc HSĐXTC) hoặc đề xuất riêng. Trong trường hợp này, nhà đầu tư phải nêu rõ nội dung và cách thức giảm giá hoặc giảm phần vốn góp Nhà nước hoặc tăng phần nộp ngân sách nhà nước kèm theo phương án tài chính tương ứng. Các đề xuất này có thể để cùng trong HSĐXTC hoặc nộp riêng song phải đảm bảo Bên mời thầu nhận được trước thời điểm đóng thầu. Trường hợp nộp riêng thì thực hiện như quy định tại các Mục 20.2 và 20.3 CDNĐT. Các đề xuất sẽ được bảo quản như HSDT và được mở đồng thời với HSĐXTC của nhà đầu tư. |
| 1 6. Đồng tiền d ự t hầu | Đồng tiền dự thầu theo quy định tại BDL . |
| 17. Bảo đảm dự thầu | 17.1. K h i tham dự thầu, nhà đầu tư phải thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu trước thời điểm đóng thầu theo hình thức thư bảo lãnh do ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng hoạt động hợ p pháp tại Việt Nam phát hành hoặc đặt cọc bằng Séc. Trường hợp sử dụng thư bảo lãnh thì thư bảo lãnh đó phải theo Mẫu số 08 tại Chương IV - Biểu mẫu dự thầu h o ặc theo một hình thức khác tươ ng tự nhưng phải bao gồm đầy đủ các nội d ung cơ bản của bảo l ãnh dự thầu. Trường hợp HSDT được gia hạn hiệu lực theo quy định tại Mục 18.2 CDNĐT thì hiệu lực của bảo đảm dự thầu cũng phải được gia hạn tương ứng. 17.2. Trường hợp liên danh thì phải thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu theo một trong hai cách sau: a) Từng thành viên trong liên danh sẽ thực hiện riêng rẽ bảo đảm dự thầu nhưng bảo đảm tổng giá trị không thấp hơn mức yêu cầu quy định tại Mục 17.3 CDNĐT; nếu bảo đảm dự thầu của một thành viên trong liên danh được xác định là không hợp lệ thì HSDT của liên danh đó sẽ không được xem xét, đánh giá tiếp. N ế u bất kỳ thành viên nào trong liên danh vi phạm quy định của pháp luật dẫn đến không được hoàn trả bảo đảm dự thầu theo quy định tại Mục 17.6 CDNĐT thì bảo đảm dự thầu của tất cả thành viên trong liên danh sẽ không được hoàn trả; b) Các thành viên trong liên danh thỏa thuận để một thành viên chịu trách nhiệm thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu cho thành viên liên danh đó và cho thành viên khác trong liên danh. Trong trường hợp này, bảo đảm dự thầu có thể bao gồm tên của liên danh hoặc tên của thành viên chịu trách nhiệm thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu cho cả liên danh nhưng bảo đảm tổng giá trị không thấp hơn mức yêu cầu quy định tại Mục 17.3 CDNĐT. Nếu bất kỳ thành viên nào trong liên danh vi phạm quy định của pháp luật dẫn đến không được hoàn trả bảo đảm dự thầu theo quy định tại Mục 17.6 CDNĐT thì bảo đảm dự thầu sẽ không được hoàn trả. 17.3. Giá trị, đồng tiền và thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu theo quy định tại BDL . 17.4. Bảo đảm dự thầu được coi là không hợp lệ khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: có giá trị thấp hơn, thời gian có hiệu lực ngắn hơn so với yêu cầu quy định Mục 17.3 CDNĐT, không đúng tên Bên mời thầu (đơn vị thụ hưởng), không phải là bản gốc và không có chữ ký hợp lệ hoặc có kèm theo điều kiện gây bất lợi cho Bên mời thầu. 17.5. Nhà đầu tư không được lựa chọn sẽ được hoàn trả hoặc giải tỏa bảo đảm dự thầu trong thời hạn tối đa theo quy định tại BDL , kể từ ngày thông báo kết quả lựa chọn nhà đầu tư. Đối với nhà đầu tư được lựa chọn, bảo đảm dự thầu được hoàn trả hoặc giải tỏa sau khi nhà đầu tư thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng. 17.6. Bảo đảm dự thầu không đ ượ c hoàn trả trong các trường hợp sau đây: a) Nhà đầu tư rút HSDT (HSĐXKT, HSĐXTC) sau thời điểm đóng thầu và trong thời gian có hiệu lực của HSDT; b) Nhà đầu tư vi phạm pháp l uật về đấu thầu dẫn đến phải hủy thầu theo quy định tại điểm d Mục 35.1 CDNĐT; c) Nh à đầu tư được lựa chọn không thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo quy định tại Mục 39 .1 CDNĐT; d ) Nhà đầu tư không tiến hành hoặc từ ch ố i tiến hành đàm phán sơ bộ hợp đồng trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo m ờ i đến đàm phán sơ bộ hợp đồng của Bên mời thầu, trừ trường hợp bất khả kháng; đ) Nhà đầu tư không tiến h ành hoặc từ chối tiến hành đàm phán, hoàn thiện, ký kết hợp đồng trong thời gian quy định tại Thông báo chấp thuận HSDT và trao hợp đồng của Bên mời thầu, trừ trường hợp bất khả kh á ng. |
| 18. Thời gian có hiệu lực của HSDT | 18.1. HSDT bao gồm HSĐXKLT và HSĐXTC phải có hiệu lực không ngắn hơn thời hạn quy định tại BDL . HSDT có thời hạn hiệu l ực ngắn hơn quy định sẽ không được tiếp tục xem xét, đánh gi á . 18.2. Trong trường hợp cần thiết, trước khi hết thời hạn hiệu l ực của HSDT, Bên mời thầu có thể đề nghị các nhà đầu t ư gia h ạn hiệu lực của HSDT (gia hạn hiệu lực của cả HSĐXKT và HSĐXTC), đồng thời yêu cầu nhà đầu tư gia hạn tương ứng thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu (bằng thời gian có hiệu lực của HSDT sau khi gia hạn cộng thêm 30 ngày). Nếu nhà đầu tư không chấp nhận việc gia hạn hiệu l ực của HSDT th ì HSDT của nhà đầu tư khôn g được xem xét, đánh giá ti ế p. Nhà đầu tư chấp nhận đề nghị gia hạn không được phép t ha y đổi bất kỳ nội dung nào của HSDT. Việc đề nghị gia hạn và chấp thuận hoặc không chấ p thuận gia hạn phải được thể hiện bằng văn bản. |
| 19. Qu y cách HSDT và chữ ký trong HSDT | 19.1. Nhà đầu tư phải chuẩn bị H SDT bao gồm: 01 bản g ố c HSĐXKT, 01 bản gốc HSĐXTC một số bản chụp HSĐXKT, HSĐXTC theo số lượng quy định tại BDL . Trên trang bìa của các hồ sơ tương ứng phải ghi r õ “BẢN GỐC HSĐXKT” “BẢN GỐC HSĐXTC” “BẢN CHỤP HSĐXKT”, “BẢN CHỤP HSĐXTC”. Trường hợp có sửa đổi, thay thế HSĐXKT, HSĐXTC thì nhà đầu tư phải chuẩn bị 01 bản gốc và một số bản chụp hồ sơ theo số lượng quy định tại BDL . Trên trang bìa của các hồ sơ tương ứng phải ghi rõ “BẢN GỐC HSĐXKT SỬA Đ Ổ I”, “BẢN CHỤP HSĐXKT SỬA Đ Ổ I”, “BẢN GỐC HSĐXTC SỬA ĐỔI”, “BẢN CHỤP HSĐXTC SỬA Đ Ổ I”, “BẢN GỐC HSĐXKT THAY THẾ”, “BẢN CHỤP HSĐXKT THAY THẾ”, “BẢN GỐC HSĐXTC THAY TH Ế ”, “BẢN CHỤP HSĐXTC THAY THẾ”. 19.2. Nhà đầu tư phải chịu trách nhiệm về tính thống nhất giữa bản gốc và bản chụp. Trường hợp có sự sai khác giữa bản gốc và bản chụp nhưng không làm thay đổi thứ tự xếp hạng nhà đầu tư thì căn cứ vào bản gốc để đánh giá. Trường hợp có sự sai khác giữa bản gốc và bản chụp dẫn đến kết quả đánh giá trên bản gốc khác kết quả đánh giá trên bản chụp, làm thay đổi thứ tự xếp hạng nhà đầu tư thì HSDT của nhà đầu tư đ ó bị loại. 19.3. Bản gốc của HSĐXKT, HSĐXTC phải được đánh máy hoặc viết bằng mực không phai, đánh số trang theo thứ tự liên tục. Đơn dự thầu, các văn bản bổ sung, làm rõ HSDT (nếu có) và các biểu mẫu khác được lập theo quy định tại Chương IV - Biểu mẫu dự thầu phải được đại diện hợp pháp của nhà đầu tư (người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền) ký tên và đóng dấu (nếu có). Trường hợp ủy quyền phải có giấy ủy quyền theo Mẫu số 02 tại Chương IV hoặc bản chụp Điều lệ công ty, Quyết định thành lập chi nhánh hoặc các tài liệu khác chứng minh thẩm quyền của người được ủy quyền và được nộp cùng với HSĐXKT, HSĐXTC. 19.4. Trường hợp là nhà đầu tư liên danh thì các nội dung của HSDT nêu tại Mục 19.3 CDNĐT phải có chữ ký của đại diện hợp pháp của tất cả các thành viên liên danh hoặc thành viên đại diện nhà đầu tư liên danh theo thỏa thuận liên danh. Văn bản thỏa thuận liên danh phải có chữ ký của đại diện hợp pháp của tất cả các thành viên trong liên danh. 19.5. Những chữ được ghi thêm, ghi chèn vào giữa các dòng, những chữ bị tẩy xóa ho ặ c viết đè lên sẽ chỉ đ ượ c coi là hợp lệ nếu có chữ ký ở bên cạnh hoặc tại trang đó của người k ý đơn d ự thầu. |
| 20 . Niê m phong và ghi bên ngoài HSDT | 20.1. Túi đựng HSĐXKT bao gồm bản gốc và các b ả n chụp HSĐXKT, bên ngoài phải ghi rõ “HỒ SƠ ĐỀ XUẤT VỀ KỸ THUẬT”. Túi đựng HSĐXTC bao gồm bản gốc v à các bản chụp HSĐXTC, bên ngoài phải ghi r õ “HỒ SƠ ĐỀ XUẤT VỀ TÀI CHÍNH”. Trường hợp nhà đầu tư có sửa đổi, thay th ế HSĐXKT, HSĐXTC thì hồ sơ sửa đổi, thay thế (bao gồm bản gốc và các bản chụp) phải được đựng trong các túi riêng biệt với túi đựng HSĐXKT và túi đựng HSĐXTC, bên ngo à i phải ghi rõ “HSĐXKT SỬA ĐỔI ”, “HSĐXKT THAY TH Ế ”, “HSĐXTC SỬA Đ Ổ I”, “HSĐXTC THAY TH Ế ”. Các t ú i đựng: HSĐXKT, HSĐXTC, HSĐXKT sửa đổi, HSĐXTC sửa đổi, HSĐXKT thay thế, HSĐXTC thay thế phải được niêm phong. Cách niêm phong theo quy định riêng của nhà đầu tư. 20.2. Trên các túi đựng hồ sơ phải ghi đầy đủ các thông tin: a) Tên và địa chỉ của nhà đầu tư; b) Tên người nhận là tên Bên m ờ i thầu theo quy định tại Mục 1.1 CDNĐT; c) Tên dự án theo quy định tại Mục 1.6 CDNĐT; d ) Ghi dòng chữ c ả nh báo: “không được mở trước thời điểm mở HSĐXKT” đ ố i với túi đựng HSĐXKT và túi đựng HSĐXKT sửa đổi, HSĐXKT thay thế (nếu có); “không được mở trước thời điểm m ở HSĐXTC” đối với t ú i đựng HSĐXTC và t úi đựng KSĐXTC sửa đổi, HSĐXTC tha y thế (nếu có), 20.3. Trong trường hợp HSDT gồm nhiều tài liệu, nhà đầu tư cần thực hiện việc đóng gói toàn bộ tài liệu sao cho việc tiếp nhận v à bảo quản HSDT của Bên mời thầu được thuận tiện, đả m bảo sự toàn vẹn của HSDT, tránh thất lạc, mất mát. 20.4. Nhà đầu t ư phải chịu trách nhiệm về hậu quả hoặc sự bất lợi n ế u không tuân theo quy định của HSMT này nh ư không niêm phong hoặc l à m mất niêm phong HSDT trong quá trình chuyển đến Bên mời thầu, không ghi đ ú ng các thông tin trên túi đựng HSDT theo hướng dẫn quy định tại các Mục 20.1 và 20.2 CDNĐT. Bên mời thầu sẽ không chịu trách nhiệm về tính bảo mật thông tin của HSDT nếu nhà đầu tư không thực hiện đúng quy định n êu trên. |
| 21. Thời điểm đóng thầu | 21.1. Nhà đầu tư nộp trực tiếp hoặc gửi HSDT đến địa chỉ của Bên mời thầu theo quy định tại Mục 1.1 CDNĐT nhưng phải đảm bảo Bên mời thầu nhận được trước thời điểm đóng thầu quy định tại BDL . Bên mời thầu tiếp nhận HSDT của tất cả nhà đầu tư nộp HSDT trước thời điểm đóng thầu, kể cả trường hợp nhà đầu tư tham dự thầu chưa mua hoặc chưa nhận HSMT trực tiếp từ Bên mời thầu. Trường hợp chưa mua HSMT thì nhà đầu tư phải trả cho Bên mời thầu khoản tiền bằng giá bán HSMT nêu tại BDL trước khi HSDT được tiếp nhận. 21.2. Bên mời thầu có thể gia hạn thời điểm đóng thầu khi sửa đổi HSMT theo quy định tại Mục 7 CDNĐT. Khi gia hạn thời điểm đóng thầu, mọi trách nhiệm của Bên mời thầu và nhà đầu tư theo thời điểm đóng thầu trước đó sẽ được thay đổi theo thời điểm đóng thầu mới được gia hạn. 21.3. Khi gia hạn thời điểm đóng thầu, Bên mời thầu sẽ thông báo bằng văn bản cho các nhà đầu tư đã nhận HSMT hoặc đã nộp HSDT. Khi thông báo, Bên mời thầu sẽ ghi rõ thời điểm đóng thầu mới được gia hạn để nhà đầu tư có đủ thời gian sửa đổi hoặc bổ sung HSDT theo yêu cầu mới. Nhà đầu tư đã nộp HSDT có thể nhận lại để sửa đổi, bổ sung HSDT của mình. Trường hợp nhà đầu tư chưa nhận lại hoặc không nhận lại HSDT thì Bên mời thầu quản lý HSDT đó theo chế độ quản lý hồ sơ “mật”. |
| 22. HSDT nộp mu ộ n | Bên mời thầu sẽ không xem xét bất kỳ HSDT nào được nộp sau thời điểm đóng thầu. Bất kỳ HSDT nào mà Bên mời thầu nhận được sau thời điểm đóng thầu sẽ bị tuyên bố là HSDT nộp muộn, bị loại và được trả lại nguyên trạng cho nhà đầu tư. |
| 23. Sửa đổi, thay thế và rút HSDT | 23.1. Sau khi nộp HSDT, nhà đầu tư có thể sửa đổi, thay thế hoặc rút HSDT bằng cách gửi văn bản đề nghị có chữ ký của người đại diện hợp pháp của nhà đầu tư, trường hợp ủy quyền thì phải gửi kèm giấy ủy quyền theo quy định tại Mục 11.2 và 11.3 CDNĐT. 23.2. Hồ sơ sửa đổi hoặc thay thế HSDT ph ải được gửi kèm với văn bản đề nghị sửa đ ổ i, tha y thế và phải bảo đảm các điều ki ệ n sau: a) Đ ượ c nhà đầu tư chuẩn bị và n ộ p cho Bên mời thầu theo quy định tại Mục 19 và Mục 20 CDNĐT, trên túi đựng văn bản đ ề nghị phải ghi rõ “SỬA Đ Ổ I HSDT” hoặc “ THAY T HẾ HSDT ”; b) Được Bên mời thầu tiếp nhận trước thời điểm đóng thầu theo quy đ ị nh tại Mục 21 CDNĐT. 23.3. Văn bản đề nghị rút HSDT phải đảm bảo các điều kiện sau: a) Trên túi đựng văn bản đề nghị phải ghi rõ “RÚT HSDT”; b) Được B ê n mời thầu tiếp nhận trước thời điểm đóng thầu theo qu y định t ạ i Mục 21 CĐNĐT. HSDT mà nhà đầu tư yêu cầu r ú t sẽ đ ượ c trả l ạ i cho nhà đầu tư theo nguyên trạng. 23.4. Bên mời thầu chỉ chấp nhận việc sửa đổi, t hay thế hoặc rút HSDT của nhà đầu tư nêu nhận được văn bản đ ề nghị trước thời điểm đóng thầu . |
| 24. Bảo m ật | 24.1. Thông tin liên quan đến việc đánh giá HSDT phải được giữ bí mật và không được phép tiết lộ cho các nhà đầu tư hay bất kỳ người nào không có liên quan chính thức đến q uá trình lựa chọn nhà đầu tư cho đến khi công khai kết quả l ựa chọ n nhà đầu tư. Trong mọi trường hợp không được tiết lộ thông tin trong HSDT của nhà đầu tư n ày cho nhà đầu tư khác, trừ thông tin đ ượ c công khai khi m ở HSDT . 24.2. Trừ trường hợp làm rõ H SDT theo quy định tại Mục 25 CDNĐT và đàm phán sơ bộ hợp đồng theo quy định tại Mục 33 CDNĐT, nhà đ ầ u tư không được phép tiếp xúc với Bên mời thầu về các vấn đề liên quan đến HSDT của mình và các vấn đề khác liên quan đến dự án trong suốt thời gian từ khi mở HSDT cho đến khi công khai kết quả lựa chọn nhà đầu tư . |
| 25. Làm rõ HS D T | 25.1. Trường hợp sau khi đóng th ầ u, n ế u n hà đầu tư phát hiện HSDT thiếu các tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực, kinh nghiệm thì nhà đầu tư (trường hợp được chấp nhận thay đổi tư cách) được phép gửi tài liệu đến Bên mời thầu để làm rõ về tư cách hợp lệ của mình. Bên mời thầu có trách nhiệm tiếp nhận những tài liệu làm rõ của nhà đầu tư để xem xét, đánh giá; các tài liệu bổ sung, làm rõ về tư cách hợp lệ, năng lực, kinh nghiệm được coi như một phần của HSDT. Bên mời thầu phải thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư về việc đã nhận được các tài liệu bổ sung làm rõ của nhà đầu tư bằng một trong những cách sau: gửi trực tiếp, theo đường bưu điện, fax hoặc e-mail, 25.2. Sau khi mở HSĐXKT, HSĐXTC, nhà đầu tư có trách nhiệm làm rõ HSĐXKT, HSĐXTC theo yêu cầu của Bên mời thầu. Tất cả yêu cầu làm rõ của Bên mời thầu và phản hồi của nhà đầu tư phải được thực hiện bằng văn bản theo một trong những cách sau: gửi trực tiếp, theo đường bưu điện, fax hoặc e-mail. Việc làm rõ chỉ được thực hiện giữa Bên mời thầu và nhà đầu tư có HSDT cần phải làm rõ. Tài liệu làm rõ HSDT được Bên mời thầu bảo quản như một phần của HSDT. 25.3. Việc làm rõ HSDT chỉ được thực hiện giữa Bên mời thầu và nhà đầu tư có HSDT cần phải làm rõ và phải bảo đảm nguyên tắc không làm thay đổi nội dung cơ bản của HSDT đã nộp, không thay đổi bản chất của nhà đầu tư tham dự thầu. Trong văn bản yêu cầu làm rõ phải quy định thời hạn làm rõ của nhà đầu tư theo quy định tại BDL . Nội dung làm rõ HSDT được Bên mời thầu bảo quản như một phần của HSDT. Đối với các nội dung làm rõ ảnh hưởng trực tiếp đ ế n việc đánh giá tư cách hợp lệ, năng lực, kinh nghiệm và yêu cầu về kỹ thuật, tài chính nếu quá thời hạn làm rõ mà nhà đầu tư không có văn bản làm rõ hoặc có văn bản làm rõ nhưng không đáp ứng được yêu cầu làm rõ của Bên mời thầu thì Bên mời thầu sẽ đánh giá HSDT của nhà đầu tư theo HSDT nộp trước thời điểm đóng thầu. |
| 26. Các đối tác có liên quan | Nhà đầu tư phải kê khai các đối tác dự kiến sẽ cùng tham gia thực hiện dự án theo Mẫu số 06 tại Chương IV - Biểu mẫu dự thầu. |
| 27. Ưu đãi trong lựa chọn nhà đầu tư | Đối tượng được hưởng ưu đãi và cách tính ưu đãi theo quy định tại BDL . |
| 28. Các sai khác , đặt điều ki ệ n và bỏ sót nội dung | Các định nghĩa sau đây sẽ được áp dụng cho quá trình đánh giá HSDT: 28.1. “Sai khác” l à các khác biệt so với yêu cầu nêu trong HSMT; 28.2. “Đặt điều kiện” là việc đặt ra c á c điều kiện có tính hạn chế hoặc thể hiện sự không chấp nhận hoàn toàn đối với các yêu cầu nêu trong HSMT; 28.3. “Bỏ sót nội dung” là việc nhà đầu tư không cung cấp được một phần hoặc toàn bộ thông tin hay tài liệu theo yêu cầu nêu trong HSMT. |
| 29. Xác định t í nh đ á p ứ ng của HSDT | 29.1. Bên mời thầu sẽ xác định tính đáp ứng của HS D T dựa trên nội dung của HSDT theo quy định tại Mục 10 CDNĐT. 29.2. HSDT đáp ứng cơ bản là HSDT đáp ứng các yêu cầu cơ bản nêu trong HSMT mà không có các sai khác, đặt điều kiện hoặc bỏ sót nội dung cơ bản. Sai khác, đặt điều kiện hoặc bỏ sót nội dung cơ bản là những điểm trong HSDT mà: a) Nếu được chấp nhận th ì sẽ gây ảnh hưởng đáng kể đến phạm vi, chất l ượng hay hiệu quả thực hiện dự án được quy định trong hợp đồng; gây hạn chế đáng kể và không thống nhất với HSMT về quyền hạn của Người có thẩm quyền hoặc n g hĩa vụ của nhà đầu tư trong hợp đồng; b) Nếu được sửa lại thì sẽ gây ảnh hưởn g không công bằng đến vị thế cạnh tranh của nhà đầu tư khác có HSDT đáp ứng cơ bản yêu c ầ u n êu trong HSMT. 29.3. Bên mời th ầ u phải kiểm tra các nội dung về mặt k ỹ thuật của HSDT theo Mục 13 CDNĐT và việc kiểm tra đề xuất kỹ thuật nhằm kh ẳ ng định rằng tất cả các yêu cầu nêu trong Phần 2 - Yêu cầu thực hiện dự án đã được đáp ứng và HSDT không có những sai khác, đặt điều kiện hay bỏ sót các nội dung cơ bản. 29.4. Nếu HSDT không đáp ứng cơ bản các yêu cầu nêu trong HSMT thì HSDT đó sẽ bị loại; không được phép sửa đ ổ i các sai khác, đ ặ t điều kiện hoặc bỏ sót nội dung cơ b ả n trong HSDT đó nh ằ m làm cho HSDT trở thành đáp ứng cơ b ản HSMT. |
| 30. Sai sót không nghiêm trọng | 30.1. Với điều kiện HSDT đáp ứng cơ bản yêu cầu nêu trong HSMT thì Bên mời thầu có thể chấp nhận các sai sót mà không phải là những sai khác, đặt điều kiện hay bỏ sót nội dung cơ bản trong HSDT. 30.2. Với điều kiện HSDT đáp ứng cơ bản HSMT, Bên mời thầu có thể yêu cầu nhà đầu tư cung cấp các thông tin hoặc tài liệu cần thiết trong một thời hạn hợp lý để sửa chữa những điểm chưa phù hợp hoặc sai sót không nghiêm trọng trong HSDT liên quan đến các yêu cầu về tài liệu. Yêu cầu cung cấp các thông tin và các tài liệu để khắc phục các sai sót này không được liên quan đến bất kỳ khía cạnh nào của đề xuất về tài chính của nhà đầu tư; nếu không đáp ứng yêu cầu nói trên của Bên mời thầu thì HSDT của nhà đầu tư có thể sẽ bị loại. 30.3. Với điều kiện HSDT đáp ứng cơ bản HSMT, Bên mời thầu sẽ điều chỉnh các sai sót không nghiêm trọng và có thể định lượng được liên quan đến đề xuất tài chính của nhà đầu tư. Theo đó, đề xuất tài chính của nhà đầu tư sẽ được điều chỉnh cho các hạng mục sai khác so với yêu cầu của HSMT theo quy định tại Mục 34.2 CDNĐT. |
| 31. Mở HSĐXKT | 31.1. Ngoại trừ các trường hợp HSDT nộp muộn theo quy định tại Mục 22 và HSDT mà nhà đầu tư yêu cầu rút theo quy định tại Mục 23.3 CDNĐT, Bên mời thầu phải mở công khai và đọc to, rõ các thông tin theo điểm b Mục 31.2 CDNĐT của tất cả HSĐXKT thuộc HSDT đã nhận được trước thời điểm đóng thầu. Việc mở HSĐXKT phải được tiến hành công khai theo thời gian và địa điểm quy định tại BDL trước sự chứng kiến đại diện của các nhà đầu tư tham dự lễ mở HSĐXKT và đại diện của các cơ quan, tổ chức có liên quan. Việc mở HSĐXKT không phụ thuộc vào sự có mặt hay vắng mặt của đại diện nhà đầu tư tham dự thầu. Chỉ có các HSĐXKT được mở và đọc trong lễ mở thầu mới được tiếp tục xem xét và đánh giá. 31.2. Việc mở thầu được thực hiện đối với từng HSDT theo thứ tự chữ cái tên của nhà đầu tư và theo trình tự sau đây: a) Kiểm tra niêm phong; b) Mở bản gốc HSĐXKT, HSĐXKT sửa đổi (nếu có) hoặc HSĐXKT thay thế (nếu có) và đọc to, rõ những thông tin sau: tên nhà đầu tư, số lượng bản g ố c, bản chụp HSĐXKT, thời gian c ó hiệu lực của HSĐXKT, thời gian thực hiện hợp đồng, giá trị, hiệu lực của bảo đảm dự thầu và các thông tin khác mà Bên mời thầu thấy cần thiết; c) Đại diện của Bên m ờ i thầu phải k ý xác nhận vào bản gốc đơn dự thầu thuộ c HSĐXKT, giấy ủy quyền của người đại diện theo pháp luật của nhà đầu tư (nếu có), thỏa thuận liên danh (nếu có), bảo đảm dự thầu. Bên mời thầu không được loại bỏ bất k ỳ HSDT nào khi mở thầu, trừ các HSDT nộp muộn theo quy định tại Mục 22 CDNĐT. 31.3. Đ ố i với trường hợp xin rút HSDT: Bên mời thầu sẽ mở và đọc to, rõ các thông tin trong tú i đựng văn bản đề nghị rút HSDT bên ngoài có ghi chữ 1 “RÚT HSDT”, túi đựng HSDT của nhà đầu tư có đề nghị rút HSDT (bao gồm HSĐXKT và HSĐXTC) s ẽ được giữ nguyên niêm phong và trả lại n g uyên trạng cho nhà đầu tư. Bên mời thầu sẽ không chấp nhận cho nhà đầu tư rút HSDT và vẫn mở HSDT tương ứng nếu văn bản đề nghị “R Ú T HSDT” không kèm theo tài liệu chứn g minh người ký văn bản đó l à đại diện hợp pháp của nhà đầu tư và phải được công khai trong lễ mở thầu. 31.4. Đối với trường hợp sửa đổi HSĐXKT Bên mời thầu sẽ tiến hà nh mở túi đựng văn bản đề nghị “SỬA Đ Ổ I HSĐXKT ” , văn bản này sẽ được mở và đọc to, rõ cùng với các HSĐXKT sửa đổi tương ứng trước kh i mở HSĐXKT ban đầu của nhà đầu tư. Bên mời thầu sẽ không, chấp nhận cho nhà đầu tư sửa đổi HSĐXKT nếu văn bản đề nghị sửa đổi HSĐXKT không kèm theo tài liệu ch ứ ng minh người ký văn bản đó là đại diện hợp pháp của nhà đầu tư. 31.5. Đối với trường h ợ p thay thế HSĐXKT Bên mời thầu sẽ mở và đọc to, rõ thông tin trong túi đựng văn bản đề nghị bên ngoài có ghi chữ '‘THAY TH Ế HSĐXKT” và HSĐXKT thay thế này sẽ được t hay cho HSĐXKT bị thay t hế. HSĐXKT bị thay thế sẽ không được mở và được trả lại ng uyên tr ạ ng cho nhà đầu tư . Bên mời thầu sẽ không chấp nhận cho nhà đầu tư thay thế HSĐXK T nếu văn bản đề nghị thay thế HSĐXKT không kèm theo tài liệu chứng minh ng ười k ý văn bản đó là đại diện hợp pháp của nhà đầu tư và phải được công khai trong lễ mở thầu. 31.6. Bên mời thầu phải lập biên bản mở thầu trong đó bao gồm các thông tin quy định tại Mục 31.2 CDNĐT. Đại diện của các nhà đầu tư tham dự lễ mở thầu sẽ được yêu cầu ký vào biên bản. Việc thiếu chữ ký của nhà đầu tư trong biên bản sẽ không làm cho biên bản mất ý nghĩa và mất hiệu lực. Biên bản mở thầu sẽ được gửi đến tất cả các nhà đầu tư tham d ự thầu. |
| 32. Đánh giá HSĐXKT | 32.1. Đánh giá HSĐXKT theo quy trình, phương pháp và tiêu chuẩn đánh giá quy định tại Chương III - Phương pháp và tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu. 32.2. Danh sách nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật sẽ được phê duyệt bằng văn bản. Bên mời thầu sẽ thông báo bằng văn bản danh sách các nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật (bao gồm tóm tắt về lý do không được lựa chọn của từng nhà đầu tư) đến tất cả các nhà đầu tư tham dự thầu, trong đó mời các nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về k ỹ thuật đến mở hồ sơ đề xuất về tài chính, kèm theo thời gian, địa điểm mở HSĐXTC. |
| 33. Mở HSĐXTC | 33.1. Việc mở HSĐXTC được tiến hành công khai theo thời gian và tại địa điểm nêu trong văn bản thông báo danh sách các nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, trước sự chứng kiến của đại diện các nhà đầu tư tham dự lễ mở HSĐXTC và đại diện của các cơ quan, tổ chức có liên quan. Việc mở HSĐXTC không phụ thuộc vào sự có mặt hay vắng mặt của đại diện nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật. Chỉ có các HSĐXTC được mở và đọc tại buổi mở HSĐXTC mới được tiếp tục xem xét và đánh giá. 33.2. Tại lễ mở HSĐXTC, Bên mời thầu công khai văn bản phê duyệt danh sách nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, sau đó tiến hành kiểm tra niêm phong của túi hồ sơ bên ngoài đề “HSĐXTC”, “HSĐXTC SỬA Đ Ổ I” hoặc “HSĐXTC THAY THẾ”. 33.3. Trường hợp nhà đầu tư có đề nghị thay thế HSĐXTC, Bên mời thầu sẽ mở và đọc to, rõ thông tin của túi đựng văn bản đề nghị bên ngoài có ghi chữ “THAY THẾ HSĐXTC”; HSĐXTC sẽ được thay bằng HSĐXTC thay th ế tương ứng; túi đựng HSĐXTC ban đầu sẽ đ ượ c giữ nguyên niêm phong và được trả lại ng uyên trạng cho nhà đầu tư. HSĐXTC sẽ không được thay thế nếu văn b ả n đề nghị thay thế HSĐXTC không kèm theo tài liệu chứng minh người ký văn bản đó l à đại diện hợp pháp của nhà đầu tư. Đối với các túi đựng văn bản đề nghị “SỬA ĐỔI HSĐXTC ” thì văn bản này sẽ được mở và đọc to, rõ cùng với các HSĐXTC sửa đổi tương ứng. Bên mời thầu sẽ không chấp nhận cho nhà đầu tư sửa đổi HSĐXTC nếu văn bản đề nghị sửa đổi HSĐXTC không kèm theo tài liệu chứng minh người k ý văn bản đó là đại diện hợp pháp của nhà đầu tư. 33.4. Việc m ở HSĐXTC được thực hiện đối với t ừng HSĐXTC theo thứ tự chữ cái tên của nhà đầu tư có tên trong danh sách nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật và theo trình tự sau đ â y: a) Kiểm tra niêm phong; b) Mở hồ sơ và đọc rõ các thông tin về: Tên nhà đầu tư; số lượng bản gốc, bản chụp HSĐXTC; đơn dự thầu thuộc HSĐXTC; thời gian có hiệu lực của HSĐXTC; tổng mức đầu tư/tổng vốn đầu tư của dự án, giá dịch vụ, phần vốn góp của Nhà nước để hỗ trợ xây dựng công, trình dự án (nếu có), phần nộp ngân sách nhà nước ghi trong đơn dự thầu (nếu có); gi á trị giảm giá dịch vụ hoặc giảm phần vốn góp của Nhà nước (nếu có) hoặc tăng phần nộp ngân sách nhà nước (nếu có); điểm kỹ thuật của các HSDT được đánh gi á đáp ứng yêu cầu về kỹ thu ậ t, các thông tin khác liên quan. 33.5. B ê n mời thầu phải l ập biên bản mở HSĐXTC trong đó bao gồm các thông tin quy định tại các Mục 33.2, 33.3 và 33 . 4 CDNĐT. Đại diện của các nhà đầu tư tham dự l ễ mở HSĐXTC sẽ được yêu cầu ký vào biên bản. Việc thi ế u chữ ký nhà đầu tư trong biên bản sẽ khôn g làm cho biên bản mất ý nghĩa và mất hiệu lực. Biên bản mở HSĐXTC s ẽ được gửi đến tất cả các nhà đầu tư đáp ứng yê u cầu về kỹ thuật. |
| 34. Sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch | 34. 1. Sửa l ỗ i là việc sửa lại những sai sót trong h ồ s ơ dự thầu bao gồm lỗi số học, lỗi nhầm đơn vị; khác biệt giữa những n ội dung thuộc đề xuấ t về k ỹ thuật và nội dung thuộc đề xuất về tài chính và các lỗi khác. Việc sửa lỗi được thực hiện theo quy định tại BDL . 34.2. Hiệu chỉnh sai lệch là việc điều chỉnh những nội dung thiếu hoặc thừa không nghiêm trọng trong HSDT so với yêu cầu của HSMT. Các nội dung hiệu chỉnh sai lệch thực hiện theo quy định tại BDL trên cơ sở bảo đảm công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế. Các nội dung được hiệu chỉnh phải đảm bảo nguyên tắc không phải là các sai khác, đặt điều kiện hoặc bỏ sót nội dung cơ bản theo quy định tại Mục 29.2 CDNĐT. Việc hiệu chỉnh sai lệch được thực hiện chỉ hoàn toàn nhằm mục đích so sánh các HSDT. 34.3 . Sau khi phát hiện lỗi, sai lệch, Bên mời thầu phải thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư biết về lỗi, sai lệch và việc sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch nội dung đó. Trong vòng 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo của Bên mời thầu, nhà đầu tư phải có ý kiến bằng văn bản gửi Bên mời thầu về các nội dung sau đây: a) Chấp thuận hay không chấp thuận kết quả sửa lỗi. Trường hợp nhà đầu tư không chấp thuận kết quả sửa lỗi thì HSDT của nhà đầu tư đó sẽ bị loại; b) Nêu ý kiến của mình về kết quả hiệu chỉnh sai lệch. Trường hợp nhà đầu tư không chấp thuận kết quả hiệu chỉnh sai lệch thì phải nêu rõ lý do để Bên mời thầu xem xét, quyết định. |
| 35. Đánh giá HSĐXTC và xếp hạng nhà đầu tư | 35.1. Đánh giá HSĐXTC theo quy trình, phương pháp và tiêu chuẩn đánh giá quy định tại Chương III - Phương pháp và tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu. 35.2. Sau khi đánh giá HSĐXTC, Bên mời thầu lập danh sách xếp hạng nhà đầu tư theo quy định tại BDL . |
| 36. Đàm phán sơ bộ hợp đồng | 36.1. Nhà đầu tư xếp hạng thứ nhất được mời đến đàm phán sơ bộ hợp đồng. Trường hợp nhà đầu tư được mời đến đàm phán sơ bộ hợp đồng nhưng không đến hoặc từ chối đàm phán sơ bộ hợp đồng thì nhà đầu tư sẽ không được nhận lại bảo đảm dự thầu theo quy định tại điểm d Mục 17.6 CDNĐT. Trường hợp đàm phán sơ bộ hợp đồng không thành công, Bên mời thầu báo cáo Người có thẩm quyền xem xét, quyết định mời nhà đầu tư xếp hạng tiếp theo vào đàm phán sơ bộ hợp đồng. 36.2 . Nội dung đàm phán sơ bộ hợp đồng: a) Đàm phán sơ bộ về những nội dung chưa đủ chi tiết, chưa rõ hoặc chưa phù hợp, thống nhất giữa HSMT và HSDT, giữa các nội dung khác nhau trong HSDT có th ể dẫn đến các phát sinh, tranh chấp hoặc ảnh hưởng đến trách nhiệm của các bên tr o ng quá trình thực hiện hợp đồng ; b) Đàm phán sơ bộ về các vấn đề phát sinh trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư (nếu có) nhằm hoàn thiện các nội dung chi tiết của dự án; c) Đ à m phán về các nội dung cần thiết khác. |
| 37. Điều ki ệ n xét duyệt trúng th ầ u | Nhà đ ầu t ư được xem xét, đề nghị trúng thầu khi đá p ứng đủ các điều kiện sau đây: 37.1. Có HSDT hợp lệ; 37.2. Đáp ứng yêu cầu về n ăng lực, kinh nghiệm; 37.3. Đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật; 37.4. Có đề xuất tài chính đáp ứng quy định tại BDL . |
| 38. Hủy thầu | 38.1. Bên mời thầu sẽ thông báo hủy thầu trong trường hợp sau đây: a) Tất cả HSDT không đáp ứng được các yêu cầu nêu trong HSMT; b) Tha y đổi mục tiêu, phạm vi đầu tư đã ghi trong HSMT; c) HSMT không tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu hoặc qu y định khác của pháp luật có liên quan dẫn đ ế n nhà đầu tư được lựa chọn không đáp ứng yêu cầu để thực hiện dự án; d) Có bằng chứng về việc đưa, nhận, môi gi ớ i hối lộ, thông thầu, gian lận, lợi dụng chức vụ, quyền hạn để can thiệp trái pháp luật vào hoạt động đấu thầu dẫn đến làm sai lệch kết quả l ựa chọn nhà đầu tư. 38.2. Tổ chức, cá nhân vi phạm quy định pháp luật về đấu thầu dẫn đến hủy thầu theo quy định tại điểm c và điểm d Mục 38.1 CDNĐT phải đ ề n bù chi phí cho các bên liên quan và bị xử lý theo quy định của pháp luật. 38.3. Trường hợp hủy thầu theo quy định tại Mục 38.1 CDNĐT, trong thời hạn 20 ngày làm việc Bên mời thầu phải hoàn trả bảo đảm dự thầu cho các nhà đầu tư dự thầu, trừ trường hợp nhà đầu tư vi phạm quy định tại điểm d Mục 38.1. CDNĐT. |
| 39. Công khai k ế t quả lựa chọn nhà đầu tư | 39.1. Sau khi có k ế t quả lựa chọn nhà đầu tư, Bên mời thầu đăng tải thông tin về kết quả lựa chọn nhà đầu tư lên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia hoặc Báo đấu thầu, đồng thời gửi văn bản thông báo kết quả lựa chọn nhà đầu tư tới các nhà đầu t ư tham dự thầu trong thời hạn không muộn hơn 05 ngày làm việc kể t ừ ngày kết quả lựa chọn nhà đầu tư được phê duyệt. Văn bản thông báo kết quả lựa chọn nhà đầu tư phải bao gồm các nội dung sau đây: a) Tên dự án, địa điểm và quy mô dự án; b) Tên nhà đầu tư trúng thầu; c) Loại h ợ p đồng; d) Thời hạn khởi công, hoàn thành xây dựng, kinh doanh, chuy ể n giao công trình dự án; đ) Các điều kiện sử dụng đất để thực hiện dự án (địa điểm, diện tích, mục đích, thời gian sử dụng đất); e) Tổng mức đ ầu tư/tổng vốn của dự án; g) Giá dịch vụ hoặc phần vốn góp của Nhà nước hoặc ph ầ n nộp ngân sách nhà nước; h) Danh sách nhà đầu tư không được lựa chọn và tóm tắt về lý do không được lựa chọn của từng nhà đầu tư; i) Kế hoạch đàm phán, hoàn thiện, ký kết hợp đ ồ ng với nhà đầu tư được lựa chọn; k) Các nội dung cần l ưu ý (nếu có), 39.2. Trường hợp hủy thầu theo quy định tại điểm a Mục 38.1. CDNĐT, trong văn bản thông báo kết quả lựa chọn nhà đầu tư phải nêu rõ lý do hủy thầu. 39.3. Sau khi thông báo kết quả lựa chọn nhà đầu tư theo quy định tại Mục 39.1 CDNĐT, nếu nhà đầu tư không được lựa chọn có văn bản hỏi về lý do không được lựa chọn thì trong thời gian tối đa 05 ngày làm việc nhưng phải trước ngày ký hợp đồng, Bên mời thầu phải có văn bản trả lời gửi cho nhà đầu tư. 39.4 . Đồng thời với văn bản thông báo k ế t q uả l ựa chọn nhà đầu tư, Bên mời thầu gửi thông báo chấp thuận HSDT và trao hợp đồng, bao gồm cả yêu cầu về biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng, thời gian đàm phán, hoàn thiện hợp đồng, k ý kết thỏa thuận đầu tư theo quy định tại Mục 40 CDNĐT cho nhà đầu tư trúng thầu. Thông báo chấp thuận HSDT và trao hợp đồng là một, phần c ủ a hồ sơ hợp đồng. Trường hợp nhà đầu tư trúng thầu không đến đàm phán, hoàn thiện, ký kết thỏa thuận đầu tư hoặc không nộp bảo đảm thực hiện hợp đồng, không ký hợp đồng theo thời hạn nêu trong thông báo chấp thuận HSDT thì n h à đầu tư sẽ bị loại và không được nhận l ại bảo đảm dự thầu theo quy định tại điểm c và đ Mục 17.6 CDNĐT. |
| 40. Đàm phán, hoàn thiện hợp đồng, ký kết thỏa thuận đầu tư | Sau khi đàm phán, hoàn thiện hợp đồng thành cô n g, các bên tiến hành ký k ết thỏa thu ậ n đầu tư. |
| 41. Điều kiện ký kết hợp đồng | 41.1. Tại thời điểm ký kết, HSDT của nhà đầu tư được lựa chọn còn hiệu lực. 41.2. Tại thời điểm ký kết, nhà đầu tư được lựa chọn phải bảo đảm đáp ứng yêu cầu về năng lực kỹ thuật, tài chính đ ể thực hiện d ự án . Trường h ợ p cần thiết, Ng ười có thẩ m quyền tiến hành xác minh thông tin v ề năn g lực của nhà đầu tư, nếu vẫn đáp ứng yêu cầu thực hiện dự án th ì mới tiến hành ký kết hợp đồng. 41.3. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải đảm bảo các điều kiện về vốn góp của Nhà nước, mặt bằng thực hiện và các điều kiện cần thiết khác để triển khai thực hiện dự án theo đúng tiến độ. |
| 42. Bảo đ ả m thực hiện hợp đồng | 42.1. Trước khi h ợ p đồng có hiệu lực, nhà đầu tư trúng thầu phải cung cấp một bảo đảm thực hiện hợp đồng theo hình thức thư bảo lãnh do ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam phát hà nh hoặc đặt cọc b ằ ng Séc theo thời gian và giá trị quy định cụ thể tại BDL . Trường hợp nhà đầu tư sử dụng thư bảo lãnh thực hiện hợp đồng thì phải sử dụng Mẫu số 13 Chương VIII - Biểu mẫu hợp đồng hoặc một mẫu khác được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận. 42.2. Nhà đầu tư không được hoàn trả bảo đảm thực hiện hợp đồng trong trường hợp sau đây: a) Từ chối thực hiện hợp đồng khi hợp đồng có hiệu lực; b) Vi phạm thỏa thuận trong hợp đồng; c) Thực hiện hợp đồng chậm tiến độ do lỗi của mình nhưng từ chối gia hạn hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng. |
| 43. Giải quyết kiến nghị trong đấu thầu | Khi thấy quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị ảnh hưởng, nhà đầu tư có quyền gửi đơn kiến nghị về các vấn đề trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư, kết quả lựa chọn nhà đầu tư đến Bên mời thầu, Người có thẩm quyền, Hội đồng tư vấn theo địa chỉ quy định tại BDL . Việc giải quyết kiến nghị trong đấu thầu được thực hiện theo quy định tại Mục 1 Chương XII Luật Đấu thầu và Điều 88, 89 và 90 Nghị định số 30/2015/NĐ-CP. |
| 44. Xử lý vi phạm trong đấu thầu | 44.1. Tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về đấu thầu và quy định khác của pháp luật có liên quan thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; trường hợp hành vi vi phạm pháp luật về đấu thầu gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân thì phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật. 44.2. Ngoài việc bị xử lý theo quy định tại Mục 44.1 CDNĐT, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về đấu thầu còn bị cấm tham gia hoạt động đấu thầu và đưa vào danh sách các nhà đầu tư vi phạm trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. 44.3. Trường hợp vi phạm dẫn tới bị cấm tham gia hoạt động đấu thầu, nhà đầu tư vi phạm có thể bị cấm tham gia hoạt động đấu thầu đối với các dự án thuộc thẩm quyền quản lý của Người có thẩm quyền hoặc trong một Bộ, ngành, địa phương hoặc trên phạm vi toàn quốc theo quy định tại Khoản 3 Điều 90 Luật Đấu thầu. 44.4. Công khai xử lý vi phạm: a) Quyết định xử lý vi phạm được gửi cho tổ chức, cá nhân bị xử lý và các cơ quan, tổ chức liên quan, đồng thời gửi đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư để theo dõi, tổng hợp; b) Quyết định xử lý vi phạm đ ượ c đ ă ng tải trên Báo đấu th ầ u, Hệ thống mạng đ ấ u thầu quốc gia. |
| 45 . Đề xuất t à i ch í nh có yếu tố b ấ t thường | Trường hợp phương án t ài chính của nhà đ ầ u tư có các thông số đầu vào hoặc n hà đầu tư đề xuất gi á dịch vụ, v ố n góp của Nhà nước, đề xuất n ộp ngân sách nhà nước bất thường ảnh hưởng đến chất lượng công trình, dịch vụ được cung cấp thì Bên mời thầu báo cáo Người có thẩm quyền để yêu cầu nhà đầu tư làm r õ về tính khả thi của phương án tài chính được đề xuất. Trong trường hợp này, Người có thẩm quyền được phép thành l ập tổ thẩm định liên ng ành để yêu cầu nhà đầu tư làm rõ các yếu tố cấu thành trong phương án tài chính theo hướng sau đây: a) Các yếu tố kinh tế liên quan đến đề xuất kỹ thuật để xâ y dựng công trình, cung cấp dịch vụ công; b) Giải pháp kin h tế đ ược áp dụng hoặc các lợi thế đặc biệt của nhà đầu tư dẫn đ ế n lợi t hế trong đề xuất phương án tài chính; c) Nguồn gốc của giải pháp kỹ thuật, công nghệ để triển khai thực hiện dự án, trong đó phải đảm bảo tuân thủ các qu y đị nh của pháp l uật . Trường hợp th ỏ a mãn các điều kiện quy định t ại các điểm a, b và c của Mục này, đồng thời việc làm rõ của nhà đầu tư thuyết phục thì HSĐXTC của nhà đầu tư được tiếp tục xem xét, đánh giá. Trong trường hợp này, nếu nhà đầu tư được chấp nhận trúng th ầ u, để đề p h òng rủi ro, Người có thẩm quyền có thể quy định giá t rị bảo đảm thực hiện hợp đồng lớn hơn 3% nhưng không quá 10% tổng mức đầu tư/tổng v ố n đầu tư của dự án. Trường hợp không thỏa mãn các điều kiện quy định t ại điểm a, b và c của Mục này, đồng thời việc làm rõ của nhà đầu tư không đủ thuyết phục dẫn đến phương án tài chính của nhà đầu tư được đánh giá là không khả thi thì HSĐXTC của nh à đầu tư sẽ bị loại . |
| 46. Giám sát, theo dõi quá trình lựa chọn n hà đầu tư | Người có th ẩ m quyền cử cá nhân hoặc đơn vị nêu tại BDL tham gia giám sát, theo d õ i quá trình lựa chọn nhà đầu t ư đối với dự án. Trường hợp nhà đầu tư phát hiện hành vi, nội dung không phù hợp quy định của pháp luật đấu thầu , nhà đầu tư có trách nhiệm thông báo với cá nhân hoặc đơn vị được phân công giám sát, theo dõi. |
CHƯƠNG II. BẢNG DỮ LIỆU ĐẤU THẦU
| CDNĐT 1.1 | Tên và địa chỉ của Bên mời thầu: - Tên Bên mời thầu: ____ [ghi tên Bên mời thầu] - Đại diện: ____ [ghi tên đầy đủ của người đại diện] - Số tầng/số phòng: _____ [ghi s ố tầng, số phòng (nếu có)] - Tên đường, phố: _____ [ghi tên đường ph ố , s ố nhà] - Thành phố: ____ [ghi tên thành phố hoặc thị trấn] - Mã bưu điện: ____ [ghi mã bưu điện (nếu có)] - Số điện thoại: _____ [ghi s ố điện thoại, bao gồm mã nước và mã thành phố] - Số fax: ____ [ghi s ố fax, bao gồm mã nước và mã thành phố ] - Địa chỉ e-mail: ____ [ghi địa chỉ ema i l (nếu có)] |
|||
| CDNĐT 1.2 | Yêu cầu về vốn chủ sở hữu và vốn vay mà nhà đầu tư phải thu xếp, huy động: - Vốn chủ sở hữu tối thiểu mà nhà đầu tư phải thu xếp: _____ [ghi v ố n chủ sở hữu t ố i thiểu yêu cầu nhà đầu tư phải thu xếp bằng s ố và b ằ ng chữ trong b á o cáo nghiên c ứu khả th i được phê duyệt] - Vốn vay tối đa mà nhà đầu tư phải huy động: ____ [ghi vốn vay t ố i đa mà nhà đầu tư phải huy động bằng s ố và bằng chữ trong báo cáo nghiên cứu khả thi được phê duyệt] |
| CDNĐT 1.3 (áp dụng đối với phương pháp giá dịch vụ kh i đánh giá HSĐXTC) | [- Trường hợp áp dụng, Bên mời thầu ghi: Giá dịch vụ tối đa: _____ [ghi giá dịch vụ bằng s ố và bằng chữ trong b á o c á o nghiên cứu khả th i được phê duyệt] . Căn cứ quy mô, t í nh chất, l ĩnh vực của dự án và quy định của pháp l uật về gi á , phí, Bên mời thầu quy định cấu trúc gi á dịch vụ đ ể làm cơ sở đ á nh gi á , so s á nh một cách công bằng gi á dịch vụ của các nhà đầu tư. - Trường hợp không áp dụng phương pháp gi á dịch vụ, Bên mời th ầ u ghi: Không áp dụng ] |
| CDNĐT 1.4 (áp dụng đối với phương pháp vốn góp nhà nước kh i đánh giá HSXĐXTC) | [- Trường hợp áp dụng, Bên mời thầu ghi: Phần vốn góp nhà nước tham gia thực hiện dự án tối đa: ____ [ghi ph ầ n vốn góp nhà nước tham gia thực hiện dự án bằng s ố và b ằ ng chữ trong báo cáo nghiên cứu khả th i được phê duyệt] - Trường hợp không áp dụng, bên mời thầu ghi: Không áp dụng ] |
| CDNĐT 1.5 (áp dụng đối với phương pháp l ợ i ích xã hội, l ợ i ích Nhà nước khi đ á nh giá HSXĐXTC) | [- Trường hợp áp dụng, Bên mời thầu ghi: Yêu cầu đề xuất nộp ngân sách nhà nước tối thiểu: ___ [ghi phần đề xuất nộp ngân sách nhà nước bằng s ố và bằng chữ trong báo cáo nghiên cứu khả thi được phê duyệt] - Trường hợp không áp dụng, bên mời thầu ghi: Không áp dụng ] |
| CDNĐT 1.6 | Thông tin cơ bản của dự án bao gồm: ____ [ghi tóm tắt thông tin cơ bản dự án theo nội dung dưới đây trên cơ sở b á o c á o nghiên cứu khả th i được phê duyệt] a) Tên dự án: ____________________ b) Tên cơ quan n hà nước có thẩm quyền ký kết hợp đồng với nhà đầu tư: _________________ c) Tên đơn vị chuẩn bị dự án: _____________ d) Địa điểm, quy mô , công suất dự án, diện tích sử d ụ ng đất: _______ đ) Yêu cầu về thực hiện dự á n theo quy định tại Chương V HSMT: _____ e) Tổng mức đầu tư /tổng vốn đầu tư: _______ g) Vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án (nếu có); h) Loại hợp đồng dự án: ______________ i) Thời gian hợp đồng dự án: _____________ k) Ưu đãi và bảo đảm đầu tư: _____________ l ) Các nội dung khác . |
| CDNĐT3.1 | Trường hợp nhà đầu tư cần thay đổi tư cách (tên) tham gia đấu thầu so với t ên trong danh sách ngắn thì phải thông báo b ằ ng văn bản tới Bên mời thầu theo địa chỉ tại Mục 1.1 BDL trong thời gian tối t hiểu ____ ngày trước ngày có thời điểm đóng thầu [ghi s ố ngày cụ t h ể, nhưng phải bảo đảm t ố i thiểu là 07 ngày làm việc] . Nhà đầu tư có thể liên danh hoặc bổ sung thành viên của li ê n danh vài nhà đầu tư ngoài danh sách ngắn. Trong trường hợp nhà đầu tư có thành viên rú t khỏi liên danh nhà đầu tư cần bổ sung thành viên mới có năng lực, kinh nghiệm tương đương hoặc cao hơn. |
| CDNĐT 3.2 ( d ) | - Nhà đầu tư tham d ự thầu là doanh nghiệp th ì phải không có c ổ phần hoặc vốn góp trên 30% với: ____ [ghi đầy đủ tên và địa chỉ Cơ quan nhà nước có th ẩ m quy ề n và Bên mời thầu] - Nhà đầu tư tham dự thầu không có cổ phần hoặc vốn góp với các nhà thầu tư vấn; không cùng có cổ phần hoặc vốn góp trên 20% của một tổ chức, cá nhân khác với từng bên. Cụ thể như sau: + Tư vấn lập đề xuất dự án, báo cáo nghiên cứu khả thi (nếu có): ____ [ghi đầy đủ tên và địa chỉ của đơn vị tư v ấ n] (1) + Tư vấn thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi (nếu có): ____ [ghi đầy đủ tên và địa chỉ của đơn vị tư vấn] + Tư vấn lập HSMST, HSMT (nếu có): ___ [ghi đầy đủ tên và địa chỉ của đơn vị tư vấn] + Tư vấn thẩm định HSMST, HSMT (nếu có): ____ [ghi đầy đủ tên và địa chỉ của đơn vị tư v ấ n] + Tư vấn đánh giá HSDST, HSDT (nếu có): ____ [ghi đầy đủ tên và địa chỉ của đơn vị tư vấn] + Tư vấn thẩm định kết quả sơ tuyển, kết quả lựa chọn nhà đầu tư (nếu có): ___ [ghi đầy đủ tên và địa chỉ của đơn vị tư vấn] - Nhà đầu tư tham dự thầu không cùng thuộc một cơ quan hoặc tổ chức tr ực tiếp quản lý với: ____ [ghi đầy đủ tên và địa chỉ Cơ quan nhà nước có thẩm quyền và Bên mời thầu] |
| CDNĐT 5.2 | Hội nghị tiền đấu thầu [ghi “sẽ” hoặc “sẽ không”] được tổ chức. [Trường hợp Hội nghị được tổ chức: ghi ngày, giờ, địa điểm sẽ di ễ n ra hội nghị] |
| CDNĐT 6.1 | Bên mời thầu [gh i “sẽ” hoặc “sẽ không ” ] tổ chức khảo sát hiện trường. [Trường hợp Bên mời thầu hướng dẫn nhà đầu tư đi khảo sát hiện trường thì ghi rõ thời gian, địa điểm]. |
| CDNĐT 7.3 | Tài liệu sửa đổi HSMT sẽ được Bên mời thầu gửi đến tất cả các nhà đầu tư đã nhận HSMT từ Bên mời thầu trước ngày có thời điểm đóng thầu tối thiểu _____ ngày [g hi s ố n g à y cụ thể, nhưng phải bảo đảm đủ thời gian để nhà đầu tư hoàn chỉnh HSDT và tối thiểu là 10 ngày] . Trường hợp thời gian gửi văn bản sửa đổi HSMT không đáp ứng theo quy định thì Bên mời thầu thực hiện gia hạn thời điểm đóng th ầ u tương ứng. |
| C D NĐT 9 | [Căn cứ hình thức đấu thầu, gh i r õ ngôn ngữ của HSDT: - Đối với đấu thầu quốc tế: HSD T cũng như tất cả các thư từ và tài liệu liên quan đến HSDT trao đổi giữa nhà đầu tư với Bên mời thầu được viết bằng: ____ [Tr ường hợp HSMT được viết b ằng tiếng Anh thì gh i “Tiếng Anh ”; HSMT được viết bằng cả tiếng Anh và tiếng Việt thì gh i “Nhà đầu tư có th ể lựa chọn tiếng Anh hoặc tiếng Việt để lập HSDT căn cứ vào nội dun g của bản HSMT b ằ ng tiếng A nh ”. Các tài liệu và tư liệu bổ trợ trong HSDT có thể được viết bằng ngôn ngữ khác đồng thời kèm theo bản dịch sang: _ __ [Trường hợp HSMT được viết b ằng tiếng Anh thì ghi “Tiếng Anh ” HSMT được viết bằng cả tiếng Anh và ti ếng V i ệt thì ghi “Ng ô n ng ữ mà nhà đầu t ư lựa chọn đ ể lập HSDT ”]. Trườ ng hợp thiếu bản dịch, nếu cần thiết, Bên mời thầu c ó th ể yêu cầu nhà đầu tư gửi bổ sung. - Đ ố i với đ ấ u thầu trong n ướ c: HSDT cũng như tất cả c á c thư từ và tài l iệu liên quan đến HSDT trao đổi giữa nhà đầu tư với Bên mời th ầ u được viết b ằ ng tiếng Việt. Các tài liệu và tư liệu bổ trợ trong HSDT có thể được viết bằng ngôn ngữ khác đ ồ ng thời kèm theo bản dịch sang tiếng Việt. Trường hợp thiếu bản dịch, nếu c ầ n t hi ế t, B ê n mời thầu có th ể yêu c ầ u nhà đầu tư gửi bổ sung] |
| CDNĐT 10 . 4 | Nhà đầu tư phải nộp cùng với HSDT các tài liệu sau đâ y : ____ [ghi cụ thể các nội dung c ầ n thi ế t khác của H SDT ngoài các nội dung quy định t ại Mục 10 . 1 , 1 0.2, 1 0.3 CDNĐT trên cơ sở phù hợp với quy mô, t í nh chất của dự án và không là m hạn ch ế sự tham dự thầu của nhà đầu tư. N ế u không có yêu cầu thì phải ghi rõ là “không áp dụng ”] |
| C D NĐT 13 | Thành phần đề xuất k ỹ thuật của nhà đầu tư bao gồm: [Căn cứ quy mô, tính chất, lĩnh vực của dự án, Bên mời thầu quy định nội dung thành phần đ ề xuất kỹ thuật của nhà đầu tư, trong đ ó có th ể bao g ồ m: a) Đ ề xuất kế hoạch và phương phá p triển khai thực hiện d ự án; b) Đ ề x uấ t phương án kỹ thuật, giải pháp công n g h iệp đ ể thực hiện dự án; c) Đ ề x uấ t phương án, b iện pháp vận hành, quản lý , kinh doanh, bảo trì, bảo d ưỡng, duy tu, vận hành công trình dự án; d) Đề xuất phương án quản lý rủi ro giữa nhà đầu tư và cơ quan nhà nước có thẩm quyền; đ) Đề xuất phương án giảm thiểu tác động môi trường, kinh tế-xã hội của dự án; e) Đề xuất ch i phí đầu tư xây dựng c ô ng trình, ch i phí vận hành trong vòng đời dự án.] |
| CDNĐT 15.1 | Thành phần đề xuất tài chính của nhà đầu tư bao gồm: [Căn cứ quy mô, tính chất, lĩnh vực của dự án, Bên mời thầu quy định nội dung thành phần đ ề xuất tài chính của nhà đầu tư, trong đó có th ể bao gồm: a) Bảng tổng hợp, bảng ch i tiết phương án tài chính của nhà đầu tư; b) Cam kết nguồn cung cấp tài chính cho nhà đầu tư.] |
| CDNĐT 16 | - Đồng tiền d ự thầu là: ______ [Căn cứ theo yêu cầu của dự án mà quy định việc cho phép và điều kiện áp dụng đ ể nhà đầu tư chào theo một hoặc một s ố đồng tiền khác nhau nhưng không quá ba đồng tiền, ví dụ: VND, USD, EUR. Trường hợp trong s ố các đồng tiền đ ó có VND thì phải quy đ ổ i về VND. Trường hợp cho phép chào bằng ngoại tệ thì phải yêu cầu nhà đầu tư chứng minh được nội dung công việc sử dụng ngoại tệ và sơ bộ gi á trị ngoại tệ tương ứng; các loại chi phí trong nước phải được chào bằng VND, các ch i phí nước ngoài liên quan đến dự án thì được chào bằng đồng tiền nước ngoài]. |
| CDNĐT 17.3 | - Giá trị bảo đảm dự thầu là ___ [ghi gi á trị và đồng tiền cụ thể, đảm bảo giá trị bảo đảm dự thầu từ 0,5-1,5% tổng mức đầu tư/t ổ ng v ố n đầu tư của dự án] - Thời hạn hiệu lực của bảo đảm dự thầu là ___ ngày kể từ ngày có thời điểm đóng thầu [ghi s ố ngày bằng thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu cộng thêm 30 ngày ] |
| CDNĐT 17.5 | Bên mời thầu sẽ hoàn trả hoặc giải tỏa bảo đảm dự thầu của nhà đầu tư không được lựa chọn trong thời gian ___ ngày kể từ ngày kết quả lựa chọn nhà đầu tư được phê duyệt [ghi s ố ngày cụ thể nhưng không quá 20 ngày] |
| CDNĐT 18.1 | Thời gian có hiệu lực của HSDT là ____ ngày kể từ ngày có thời điểm đóng th ầ u [gh i s ố ngày cụ thể nhưng không được qu á 320 ngày] |
| CDNĐT 19.1 | - S ố lượng bản chụp HSĐXKT là: ___ [gh i s ố lượng bản chụp cần th iế t]. - S ố lượng bản chụp HSĐXTC là: ____ [ghi s ố l ượ ng bản ch ụ p c ầ n thiết ]. Trường hợ p sửa đổi, thay thế HSĐXKT, HSĐXTC thì nhà đầu tư phải nộ p các bản chụp hồ sơ sửa đổi , thay th ế với số l ượng bằng số lượng bản chụp HSĐXKT, HSĐXTC ban đầu. |
| CDNĐT 21.1 | - Thời điểm đóng thầu l à : ___ giờ__ phút, ngày __ _ tháng ___ năm ___ [ghi thời điểm đ ó ng thầu b ả o đảm q uy định thời gian chuẩn bị HSDT cho nhà đầu tư t ố i thi ể u l à 60 ngày đ ố i với đ ấ u th ầ u rộ ng rãi trong nước và 90 ngày đ ối với đấu th ầ u rộng rãi q uốc t ế và không ghi thời điểm đóng th ầ u vào đầu giờ làm việc của một ngày đ ể không làm hạn chế nhà đầ u tư nộp HSD T ]. - HSMT có mức giá bán là: ____ [ghi mức gi á bán bộ HSMT, đảm bảo không quá 20.000.000 (h ai mươi triệu) đ ồ ng đ ố i với đ ấ u thầu rộng rãi trong nước: không qu á 30.000.000 (ba mươi triệu) đ ồ ng đối với đấu th ầ u rộn g rãi quốc t ế ] |
| CNDNĐT 25.3 | Thời gian làm rõ HSDT của nhà đầu tư trong vòng: ____ ngày kể từ ngày Bên mời thầu có văn bản yêu cầu làm rõ. [B ê n mời thầu quy định s ố ngày ph ù hợp, đảm bảo nhà đầu tư có đủ thời gian làm r õ HSDT ] |
| CDNĐT 27 | - Đối tượng được hưởng ưu đãi: ____ [ghi tên nhà đầu tư có báo c á o nghiên cứu khả th i được phê d uyệt đ ố i với trường hợp dự á n do nhà đầu tư đề xuất] - Cách tính ưu đãi: [Căn c ứ phương ph áp đ á nh giá HSDT, ghi rõ cách t í nh ưu đãi của nhà đầu tư trong các trường hợp: a) Trường hợp áp dụng phương pháp giá dịch vụ thì ghi “nhà đầu tư không thuộc đ ố i t ượ ng ưu đãi phải cộng thêm một khoản ti ề n b ằ ng 5% giá dịch vụ vào giá dịch vụ của nhà đầu tư đ ó đ ể so s á nh, xếp hạng ”. Hoặc b) Trường h ợp áp dụng ph ươn g pháp v ố n góp của Nhà nước thì ghi “nhà đ ầ u tư không thuộc đối tượng ưu đãi phải cộng thêm một khoản tiền bằng 5% phần đ ề xuất v ố n góp của Nhà nước vào ph ầ n v ố n góp của Nhà nước mà nhà đầu tư đ ó đề xuất đ ể so sánh, xếp hạng.” Hoặc c) Trường hợp áp dụng phương pháp l ợ i ích xã hội, lợi ích Nhà nước thì ghi “nhà đầu tư thuộc đối tượng ưu đãi được cộng thêm một khoản tiền bằng 5% phần n ộp ngân sách nhà nước vào phần nộp ngân sách nhà nước mà nhà đầu tư đ ó đề xuất đ ể so s á nh, x ế p hạng.” Hoặc d) Trường hợp áp dụng phương pháp kết hợp thì ghi “nhà đầu tư được hưởng ưu đãi theo tỷ trọng của phương pháp kết hợp nh ưng tổng gi á tr ị ưu đãi không v ượ t qu á 5%.]” |
| CDNĐT 31.1 | Thời điểm mở HSĐXKT là: ___ giờ ___ phút, ngày ___ tháng ___ năm ___ tại đ ị a điểm mở thầu theo địa chỉ như sau: - Số nhà/số tầng/số phòng: - Tên đường, phố: - Thành phố: [ghi thời điểm mở thầu bảo đảm bắt đầu trong vòng 01 giờ, kể từ thời điểm đ ó ng thầu] |
| CDNĐT 34.1 | Việc sửa lỗi được thực hiện trên cơ sở các nguyên tắc sau đây: a) Lỗi số học bao gồm những lỗi do thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia không chính xác khi tính toán giá dịch vụ hoặc giá trị vốn góp của Nhà nước hoặc giá trị phần nộp ngân sách và các tiêu chí tài chính khác. b) Lỗi nhầm đơn vị: - Lỗi nhầm đơn vị tính: sửa lại cho phù hợp với yêu cầu nêu trong HSMT; - Lỗi nh ầ m đơn vị: sử dụng dấu "," (dấu phẩy) thay cho dấu "." (dấu chấm) và ngược lại thì được sửa lại cho phù hợp theo cách vi ế t của Việt Nam. c) Các lỗi khác: - Nếu có sự khác biệt giữa con số và chữ viết thì lấy chữ viết làm cơ sở pháp lý cho việc sửa lỗi. Nếu chữ viết sai thì lấy con số sau khi sửa lỗi theo quy định tại Mục này làm cơ sở pháp lý; - Khác biệt giữa những nội dung thuộc đề xuất về kỹ thuật và nội dung thuộc đ ề xuất về tài chính - thương mại thì nội dung thuộc đ ề xuất kỹ thuật sẽ là cơ sở cho việc sửa lỗi. |
| CDNĐT 34.2 | Căn cứ t í nh chất, quy mô, lĩnh vực của dự án, Bên mời thầu xác định một s ố nội dung liên quan đến yêu cầu đầu ra tổng thể của việc thực hiện dự án (như quy m ô , công suất...) và giới hạn tỷ lệ sai lệch tương ứng đ ể làm cơ sở hi ệ u chỉnh. |
| CDNĐT 35.2 | X ếp hạng nhà đầu tư: [- Trường hợp áp dụng phương pháp gi á dịch vụ thì ghi “nhà đầu tư có gi á dịch vụ th ấ p nhất được xếp thứ nhất”. - Trường hợp áp dụng phương pháp vốn góp của Nhà nước thì ghi nhà đầu tư đ ề xuất phân v ố n góp của nhà nước thấp nhất được x ế p th ứ nh ất.” - Trường hợp áp dụng phương pháp lợi ích xã hội, l ợ i ích Nhà nước thì ghi “nhà đầu t ư đề xuất nộp ngân sách nhà nước lớn nhất được xếp thứ nhất.”] Nhà đầu tư được xếp thứ nh ấ t và được mời vào đàm phán sơ b ộ hợp đ ồ ng. |
| C D NĐT 37.4 | Nhà đầu tư có ____ [ ghi đề xuất gi á dịch vụ thấp nhất, không vượt mức gi á dịch vụ xác định tại báo cáo nghiên cứu khả thi được phê duyệt, phù hợp với quy định của pháp luật về giá, phí và lệ phí (đ ố i với phương pháp giá dịch vụ) hoặc ph ầ n v ố n góp của nhà nước th ấ p nhất và không vượt gi á trị v ố n góp của Nhà nước xác định tại báo c á o nghiên cứu khả thi được p hê duyệt (đ ố i với phương pháp v ố n góp của nhà nước) hoặc đề xuất nộp ngân sách nhà nước lớn nhất (đối với phương pháp l ợi ích xã hội, lợi ích Nhà nước) hoặc tiêu chí phù hợp (đ ố i với phương pháp kết hợp)] được xếp thứ nhất để mời vào đ à m phán sơ bộ hợp đồng. |
| CDNĐT 42.1 | - Hình thức bảo đảm thực hiện hợp đồng: ___ [căn cứ quy m ô , t í nh chất, lĩnh vực của dự án, quy định nhà đầu tư cung c ấ p một b ảo đảm thực hiện hợp đồng theo hình thức thư b ảo lãnh do ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng hoạ t động hợp pháp tại Việt Nam phát hành hoặc theo hình thức đặt cọc bằ ng Séc] với giá trị bằng __ _ [ghi số tiền có gi á trị tương đươn g từ 1 % - 3% tổng mức đầu tư/t ổng v ố n đ ầ u t ư của dự án]. [Thư bảo lãnh của ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam phát hành p h ải là b ảo đảm không có điều k i ện (trả tiền khi có yêu cầu) ( Mẫu số 13 Chương V II I - Biểu mẫu dự thầu)]. - Thời gian có hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng là: Bảo đảm thực hiện hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày hợp đồn g được k ý chính th ức cho đ ế n n g ày ____ thá ng___ năm ___ . [C ă n cứ quy mô, tính chất, lĩnh vực của dự án mà q uy định thời hạn nà y , ví dụ: Bảo đảm thực hiện hợp đ ồ ng phải có hiệu lực cho đến ngày công trình được hoàn thành và nghiệm thu hoặc ngày c á c điều kiện bảo đảm việc cung cấp dịch vụ được hoàn thành theo quy định của hợp đồng]. - Thời hạn hoàn trả bảo đảm thực hiện hợp đồng: ____ [ghi cụ th ể thời hạn hoàn trả bảo đảm thực hiện hợp đồng căn cứ quy mô, t í nh chất v à lĩnh vực của dự án . Ví dụ: Cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải hoàn trả bảo đảm thực hiện hợp đ ồ ng cho nhà đầu tư ngay sau khi hoặc không chậm hơn ____ ngày k ể từ kh i công tr ì nh được hoàn thành và nghiệm thu hoặc ngày các điều kiện bảo đảm việc cung cấp dịch vụ được hoàn thành theo q uy định của hợp đồng, đồng thời nhà đầu tư đã chuyển sang thực hiện nghĩa vụ bảo hành theo quy định]. |
| CDNĐT 43 | Địa chỉ nhận đơn kiến nghị: a) Địa chỉ của Bên mời thầu: ____ [ ghi địa chỉ nhận đơn, s ố fax, điện thoại liên hệ của Bên mời thầu]. b) Địa chỉ của Người có thẩm quyền: ____ [ghi địa chỉ nhận đơ n , số f ax, điện thoại liên hệ của người đứng đầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ ký kết hợp đồng dự án] . c) Bộ phận thường trực giúp việc của Hội đồng tư vấn: ______ [ghi địa chỉ nhận đơn, s ố fax, điện thoại liên hệ] . |
| CDNĐT 46 | Thông tin của cá nhân, đơn vị tham gia giám sát, theo dõi: ____ [ghi đầy đủ tên, địa chỉ s ố điện thoại, s ố fax của cá nhân, đơn vị được Người có th ẩ m quyền giao nhiệm vụ thực hiện giám sát, theo dõi quá trình lựa chọn nhà đầu tư của dự án (nếu c ó )] [Trường hợp không thực hiện gi á m sát, theo dõi thì ghi “không áp dụng”] |
CHƯƠNG III. PHƯƠNG PHÁP VÀ TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ HSDT
Mục 1. Kiểm tra và đánh giá tính hợp lệ HSĐXKT
1.1. Kiểm tra HSĐXKT
a) Kiểm tra số lượng bản gốc, bản chụp HSĐXKT;
b) Kiểm tra các thành phần của bản gốc HSĐXKT, bao gồm: Đơn dự thầu thuộc HSĐXKT; tài liệu chứng minh, tư cách hợp lệ của người ký đơn dự thầu; giấy ủy quyền ký đơn dự thầu (nếu có); thỏa thuận liên danh (nếu có); bảo đảm dự thầu; tài liệu cập nhật, bổ sung năng lực và kinh nghiệm; đề xuất về kỹ thuật và các thành phần khác thuộc HSĐXKT theo quy định tại Mục 13 CDNĐT;
c) Kiểm tra sự thống nhất nội dung giữa bản gốc và bản chụp để phục vụ quá trình đánh giá chi tiết HSĐXKT.
1.2. Đánh giá tính hợp lệ HSĐXKT
HSĐXKT của nhà đầu tư được đánh giá là hợp lệ khi đáp ứng đầy đủ các nội dung sau đây:
a) Có bản gốc HSĐXKT;
b) Có đơn dự thầu thuộc HSĐXKT được đại diện hợp pháp của nhà đầu tư ký tên, đóng dấu (nếu có). Đối với nhà đầu tư liên danh, đơn dự thầu phải do đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh ký tên, đóng dấu (nếu có) hoặc thành viên đứng đầu liên danh thay mặt liên danh ký đơn dự thầu theo phân công trách nhiệm trong văn bản thỏa thuận liên danh;
c) Thời hạn hiệu lực của HSĐXKT đáp ứng yêu cầu theo quy định tại Mục 18 CDNĐT;
d) Có bảo đảm dự thầu với giá trị và thời hạn hiệu lực đáp ứng yêu cầu theo quy định tại Mục 17.3 CDNĐT. Đối với trường hợp quy định bảo đảm dự thầu theo hình thức nộp thư bảo lãnh thì thư bảo lãnh phải được đại diện hợp pháp của ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng ký tên với giá trị và thời hạn hiệu lực, tên của Bên mời thầu (đơn vị thụ hưởng) theo quy định tại Mục 17.3 CDNĐT; đối với trường hợp quy định bảo đảm dự thầu theo hình thức đặt cọc bằng Séc thì Bên mời thầu sẽ quản lý Séc đó theo quy định tại Mục 17.3 CDNĐT;
đ) Không có tên trong hai hoặc nhiều HSĐXKT với tư cách là nhà đầu tư độc lập hoặc thành viên trong liên danh;
e) Trường hợp liên danh, có thỏa thuận liên danh được đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh ký tên, đóng dấu (nếu có) và trong thỏa thuận liên danh phải nêu rõ trách nhiệm của thành viên đứng đầu liên danh và trách nhiệm chung, trách nhiệm riêng của từng thành viên trong liên danh theo Mẫu số 03 Chương IV - Biểu mẫu dự thầu;
g) Nhà đầu tư không đang trong thời gian bị cấm tham gia hoạt động đấu thầu theo quy định pháp luật về đấu thầu;
h) Nhà đầu tư bảo đảm tư cách hợp lệ theo quy định tại Mục 3 CDNĐT.
Nhà đầu tư có HSĐXKT được đánh giá là “Hợp lệ” khi tất cả các nội dung được đánh giá là “Đáp ứng”. HSĐXKT của nhà đầu tư được kết luận là “Không hợp lệ” khi bất kỳ một nội dung được đánh giá là “Không đáp ứng” và khi đó, HSĐXKT của nhà đầu tư đó bị loại.
Nhà đầu tư có HSĐXKT hợp lệ được xem xét, đánh giá về kỹ thuật theo quy định tại Mục 3 Chương này.
Mục 2. Cập nhật về năng lực và kinh nghiệm
2.1. Khi nộp HSDT nếu nhà đầu tư có sự thay đổi về năng lực và kinh nghiệm so với thông tin kê khai trong hồ sơ dự sơ tuyển đã được đánh giá thì nhà đầu tư phải kê khai bằng văn bản để cập nhật lại năng lực và kinh nghiệm của mình; trường hợp năng lực và kinh nghiệm của nhà đầu tư không có sự thay đổi thì nhà đầu tư phải có cam kết bằng văn bản về việc vẫn đáp ứng yêu cầu thực hiện dự án. Nhà đầu tư tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, hợp pháp của các số liệu, tài liệu liên quan đến vốn chủ sở hữu, danh mục dự án đang thực hiện. Trường hợp tại thời điểm cập nhật, nhà đầu tư tham gia nhiều dự án thì phải đảm bảo đáp ứng đủ số vốn chủ sở hữu nhà đầu tư cam kết huy động cho dự án theo yêu cầu của HSMST và HSMT.
2.2. Trường hợp nhà đầu tư liên danh thay đổi thành viên trong liên danh, Bên mời thầu báo cáo Người có thẩm quyền xem xét, quyết định sự thay đổi tư cách của nhà đầu tư, cụ thể:
a) Cho phép liên danh hoặc bổ sung thành viên của liên danh với nhà đầu tư ngoài danh sách ngắn;
b) Không chấp nhận nhà đầu tư có thành viên rút khỏi liên danh mà không bổ sung thành viên mới có năng lực, kinh nghiệm tương đương hoặc cao hơn.
Nhà đầu tư phải kê khai cập nhật năng lực, kinh nghiệm của thành viên liên danh mới, đính kèm tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ; tài liệu chứng minh năng lực, kinh nghiệm của thành viên liên danh mới, Việc đánh giá năng lực, kinh nghiệm của thành viên liên danh mới căn cứ theo tiêu chuẩn đánh giá HSDST trong giai đoạn sơ tuyển.
Mục 3. Đánh giá về kỹ thuật
3.1. Phương pháp đánh giá
Việc đánh giá về kỹ thuật sử dụng phương pháp chấm điểm theo thang điểm ____ [quy định là 100 hoặc 1.000] trong đó mức tối thiểu để đáp ứng yêu cầu là ____ % tổng số điểm [quy định giá trị % nhưng không được thấp hơn 70%] và điểm đánh giá của từng nội dung yêu cầu (chất lượng, khối lượng; vận hành, quản lý, kinh doanh, bảo trì, bảo dưỡng; môi trường và an toàn) là _____ % điểm tối đa của nội dung đó [quy định giá trị % nhưng không thấp hơn 60%].
3.2. Tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật
[Căn cứ quy mô, tính chất và lĩnh vực cửa dự án, Bên mời thầu quy định cụ thể các tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật. Bên mời thầu yêu cầu nhà đầu tư thuyết minh về kế hoạch và phương pháp triển khai thực hiện dự án để đánh giá sự phù hợp, khả thi đề xuất của nhà đầu tư đối với các nội dung sau đây:
(1) Kế hoạch và phương pháp triển khai thực hiện dự án đảm bảo cung cấp công trình dự án, sản phẩm hoặc dịch vụ liên tục, ổn định với chất lượng được xác định tại báo cáo nghiên cứu khả thi;
(2) Phương án kỹ thuật, giải pháp công nghệ trên cơ sở yêu cầu về kỹ thuật, chất lượng công trình dự án, sản phẩm hoặc dịch vụ cung cấp được xác định tại báo cáo nghiên cứu khả thi;
(3) Phương án vận hành, quản lý, kinh doanh, bảo trì, bảo dưỡng công trình dự án;
(4) Các yêu cầu về môi trường, an toàn được xem xét trên cơ sở các tiêu chuẩn, quy chuẩn về môi trường theo quy định của pháp luật về môi trường;
(5) Phương án quản lý rủi ro của nhà đầu tư trong quá trình triển khai thực hiện dự án;
(6) Trường hợp cần thiết, Bên mời thầu yêu cầu nhà đầu tư đề xuất chi phí (bao gồm đầu tư xây dựng công trình, vận hành, bảo hành, an toàn và môi trường...) để đánh giá sự phù hợp, khả thi của đề xuất chi phí so với đề xuất của nhà đầu tư về kỹ thuật.
Ngoài các tiêu chuẩn nêu trên, trong quá trình xây dựng tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật, Bên mời thầu có thể điều chỉnh, bổ sung các tiêu chuẩn về kỹ thuật khác phù hợp với tính chất, lĩnh vực, đặc điểm dự án cụ thể.
Lưu ý: Đối với dự án thực hiện loại hợp đồng BT, HSMT không bao gồm tiêu chuẩn (3) nêu trên; tuy nhiên phải bao gồm tiêu chuẩn về bảo hành công trình dự án và các điều kiện thực hiện dự án khác.
Mục 4. Kiểm tra và đánh giá tính hợp lệ HSĐXTC:
4.1. Kiểm tra HSĐXTC
a) Kiểm tra số lượng bản chụp HSĐXTC;
b) Kiểm tra các thành phần của bản gốc HSĐXTC, bao gồm: Đơn dự thầu thuộc HSĐXTC, các thành phần khác thuộc HSĐXTC theo quy định tại Mục 15 CDNĐT;
c) Kiểm tra sự thống nhất nội dung giữa bản gốc và bản chụp để phục vụ quá trình đánh giá chi tiết HSĐXTC.
4.2. Đánh giá tính hợp lệ HSĐXTC
HSĐXTC của nhà đầu tư được đánh giá là hợp lệ khi đáp ứng đầy đủ các nội dung sau đây:
a) Có bản gốc HSĐXTC;
b) Có đơn dự thầu thuộc HSĐXTC được đại diện hợp pháp của nhà đầu tư ký tên, đóng dấu (nếu có). Đối với nhà đầu tư liên danh (trường hợp có sự thay đổi thành viên), đơn dự thầu phải do đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh ký tên, đóng dấu (nếu có) hoặc thành viên đứng đầu liên danh thay mặt liên danh ký đơn dự thầu theo phân công trách nhiệm trong văn bản thỏa thuận liên danh;
c) Tổng mức đầu tư/tổng vốn của dự án, giá dịch vụ hoặc phần vốn góp của Nhà nước hoặc phần nộp ngân sách nhà nước ghi trong đơn dự thầu phải cụ thể, cố định bằng số, bằng chữ và phải phù hợp, logic với phương án tài chính của nhà đầu tư, không đề xuất các giá trị khác nhau đối với cùng một nội dung hoặc có kèm theo điều kiện gây bất lợi cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền, Bên mời thầu;
d) Thời hạn hiệu lực của HSĐXTC đáp ứng yêu cầu theo quy định tại Mục 18 CDNĐT.
Nhà đầu tư có HS “Hợp lệ” khi tất cả các nội dung được đánh giá là “Đáp ứng”. HSĐXTC của nhà đầu tư được kết luận là “Không hợp lệ” khi có bất kỳ một nội dung được đánh giá là “Không đáp ứng” và khi đó, HSĐXTC của nhà đầu tư đó bị loại.
Nhà đầu tư có HSĐXTC hợp lệ sẽ được tiếp tục đánh giá chi tiết về tài chính.
Mục 5. Đánh giá về tài chính - thương mại
5.1. Sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch
Việc sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch thực hiện theo quy định tại Mục 34 CDNĐT.
5.2. Phương pháp đánh giá tài chính - thương mại
5.2.1. Phương pháp giá dịch vụ
Phương pháp giá dịch vụ được áp dụng đối với dự án mà giá dịch vụ là tiêu chí để đánh giá về tài chính - thương mại, các nội dung khác như tiêu chuẩn đối với tài sản, dịch vụ thuộc dự án; thời gian hoàn vốn và các yếu tố có liên quan đã được xác định rõ trong HSMT. Phương pháp giá dịch vụ thường được áp dụng đối với các trường hợp:
(i) Dự án có lộ trình điều chỉnh mức giá, phí dịch vụ (bao gồm điều kiện điều chỉnh và mốc điều chỉnh) được xác định rõ trong HSMT;
(ii) Dự án có công thức chuyển đổi mức giá, phí dịch vụ ở các thời điểm khác nhau trong suốt vòng đời dự án về cùng một thời điểm để so sánh.
HSDT được đánh giá đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật thì căn cứ vào giá dịch vụ để so sánh, xếp hạng. Nhà đầu tư đề xuất giá dịch vụ thấp nhất được xếp thứ nhất và mời vào đàm phán sơ bộ hợp đồng.
Trường hợp dự án do nhà đầu tư đề xuất, giá dịch vụ của nhà đầu tư không đề xuất dự án sẽ được cộng thêm một khoản tiền bằng 5% giá dịch vụ vào giá dịch vụ của nhà đầu tư đó trước khi thực hiện bước xếp hạng nhà đầu tư.
5.2.2. Phương pháp vốn góp của Nhà nước
Phương pháp vốn góp của Nhà nước được áp dụng đối với dự án mà vốn góp của Nhà nước là tiêu chí để đánh giá về tài chính - thương mại, các nội dung khác như tiêu chuẩn đối với tài sản, dịch vụ thuộc dự án, thời gian hoàn vốn, giá dịch vụ và các yếu tố có liên quan đã được xác định rõ trong HSMT.
HSDT được đánh giá đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật thì căn cứ vào đề xuất phần vốn góp của Nhà nước để so sánh, xếp hạng. Nhà đầu tư đề xuất phần vốn góp của Nhà nước thấp nhất được xếp thứ nhất và mời vào đàm phán sơ bộ hợp đồng.
Đối với trường hợp dự án do nhà đầu tư đề xuất, thuộc đối tượng sử dụng nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài, giá trị phần vốn góp của các nhà đầu tư không đề xuất dự án sẽ được cộng thêm một khoản tiền bằng 5% giá trị đề xuất vào phần đề xuất vốn góp của Nhà nước của nhà đầu tư đó khi thực hiện bước xếp hạng nhà đầu tư.
5.2.3. Phương pháp lợi ích xã hội, lợi ích Nhà nước(2)
Phương pháp lợi ích xã hội, lợi ích Nhà nước là phương pháp để đánh giá nhà đầu tư đề xuất phương án thực hiện dự án có hiệu quả đầu tư lớn nhất, các nội dung khác có liên quan đã được xác định rõ trong HSMT. Hiệu quả đầu tư được đánh giá thông qua tiêu chí đề xuất nộp ngân sách nhà nước bằng tiền.
HSDT được đánh giá đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật thì căn cứ vào đề xuất nộp ngân sách nhà nước để so sánh, xếp hạng. Nhà đầu tư đề xuất nộp ngân sách nhà nước lớn nhất được xếp thứ nhất và mời vào đàm phán sơ bộ hợp đồng.
Trường hợp dự án do nhà đầu tư đề xuất, phần đề xuất nộp ngân sách nhà nước của nhà đầu tư này sẽ được cộng thêm một khoản tiền bằng 5% phần nộp ngân sách nhà nước vào phần nộp ngân sách mà nhà đầu tư đó đề xuất trước khi xếp hạng nhà đầu tư.
5.2.4. Phương pháp kết hợp
5.2.4.1. Phương pháp kết hợp giữa phương pháp giá dịch vụ và phương pháp vốn góp của Nhà nước
- Xác định điểm của giá dịch vụ
Điểm giá dịch vụ được xác định theo công thức sau:
Điểm giá dịch vụ đang xét = [Giá dịch vụ thấp nhất / Giá dịch vụ đang xét] x (100 hoặc 1.000)
Trong đó:
+ Điểm giá dịch vụ đang xét: Là điểm giá dịch vụ của HSĐXTC đang xét;
+ Giá dịch vụthấp nhất: Là giá dịch vụ thấp nhất trong số các nhà đầu tư được đánh giá chi tiết về tài chính;
+ Giá dịch vụđang xét: Là giá dịch vụ của HSĐXTC đang xét.
- Xác định điểm của giá trị phần vốn góp của Nhà nước
Điểm của giá trị phần vốn góp của Nhà nước được xác định theo công thức sau:
Điểm của giá trị phần vốn góp của Nhà nướcđang xét = [Giá trị phần vốn góp của Nhà nước thấp nhất / Giá trị phần vốn góp của Nhà nước đang xét] x (100 hoặc 1.000)
Trong đó:
+ Điểm của giá trị phần vốn góp của Nhà nướcđang xét: Là điểm của giá trị phần vốn góp của Nhà nước của HSĐXTC đang xét;
+ Giá trị phần vốn góp của Nhà nướcthấp nhất: Là giá trị phần vốn góp của Nhà nước thấp nhất trong số các nhà đầu tư được đánh giá chi tiết về tài chính;
+ Giá trị phần vốn góp của Nhà nướcđang xét: Là giá trị phần vốn góp của Nhà nước của HSĐXTC đang xét.
- Xác định điểm tổng hợp
Điểm tổng hợpđang xét = K x Điểm giá dịch vụ đang xét + G x Điểm của giá trị phần vốn góp của Nhà nước đang xét
Trong đó:
+ Điểm giá dịch vụđang xét: Là số điểm tại bước xác định điểm của giá dịch vụ;
+ Điểm của giá trị phần vốn góp của Nhà nướcđang xét: Là số điểm tại bước xác định điểm của giá trị phần vốn góp của Nhà nước;
+ K: Tỷ trọng điểm giá dịch vụ quy định trong thang điểm tổng hợp, không được thấp hơn tỷ lệ 20% trong tất cả các trường hợp;
+ G: Tỷ trọng điểm của giá trị phần vốn góp của Nhà nước trong thang điểm tổng hợp, không được thấp hơn tỷ lệ 20% trong tất cả các trường hợp;
+ K + G = 100%. Tỷ trọng điểm giá dịch vụ (K) và Tỷ trọng điểm của giá trị phần vốn góp của Nhà nước (G) phải được xác định cụ thể trong HSMT.
- Nhà đầu tư có điểm tổng hợp cao nhất được xếp thứ nhất và được mời vào đàm phán sơ bộ hợp đồng.
5.2.4.2. Phương pháp kết hợp giữa phương pháp giá dịch vụ và phương pháp lợi ích xã hội, lợi ích Nhà nước
- Xác định điểm của giá dịch vụ
Điểm giá dịch vụ được xác định theo công thức sau:
Điểm giá dịch vụ đang xét = [Giá dịch vụ thấp nhất / Giá dịch vụ đang xét] x (100 hoặc 1.000)
Trong đó:
+ Điểm giá dịch vụ đang xét: Là điểm giá dịch vụ của HSĐXTC đang xét;
+ Giá dịch vụthấp nhất: Là giá dịch vụ thấp nhất trong số các nhà đầu tư được đánh giá chi tiết về tài chính;
+ Giá dịch vụđang xét: Là giá dịch vụ của HSĐXTC đang xét.
- Xác định điểm của giá trị phần nộp ngân sách nhà nước
Điểm của giá trị phần nộp ngân sách nhà nước được xác định theo công thức sau:
Điểm giá trị phần nộp ngân sách nhà nước đang xét = [Giá trị phần nộp ngân sách nhà nước đang xét / Giá trị phần nộp ngân sách nhà nước cao nhất] x (100 hoặc 1.000)
Trong đó:
+ Điểm giá trị phần nộp ngân sách nhà nước đang xét: Là điểm giá trị phần nộp ngân sách nhà nước của HSĐXTC đang xét;
+ Giá trị phần nộp ngân sách nhà nướccao nhất: Là giá trị phần nộp ngân sách nhà nước cao nhất trong số các nhà nhà đầu tư được đánh giá chi tiết về tài chính;
+ Giá trị phần nộp ngân sách nhà nướcđang xét: Là giá trị phần nộp ngân sách nhà nước của HSĐXTC đang xét.
- Xác định điểm tổng hợp.
Điểm tổng hợpđang xét = K x Điểm giá dịch vụ đang xét + H x Điểm giá trị phần nộp ngân sách nhà nước đang xét
Trong đó:
+ Điểm giá dịch vụđang xét: Là số điểm tại bước xác định điểm của giá dịch vụ;
+ Điểm giá trị phần nộp ngân sách nhà nước đang xét: Là số điểm tại bước xác định điểm của giá trị phần nộp ngân sách nhà nước;
+ K: Tỷ trọng điểm giá dịch vụ quy định trong thang điểm tổng hợp, không được thấp hơn tỷ lệ 20% trong tất cả các trường hợp;
+ H: Tỷ trọng điểm của giá trị phần nộp ngân sách nhà nước trong thang điểm tổng hợp, không được thấp hơn tỷ lệ 20% trong tất cả các trường hợp;
+ K + H = 100%. Tỷ trọng điểm giá dịch vụ (K) và Tỷ trọng điểm của giá trị phần nộp ngân sách nhà nước (H) phải được xác định cụ thể trong HSMT.
- Nhà đầu tư có điểm tổng hợp cao nhất được xếp thứ nhất và được mời vào đàm phán sơ bộ hợp đồng.
5.2.4.3. Phương pháp kết hợp khác:
Đối với các dự án có tính chất đặc biệt, đặc thù, không áp dụng được các phương pháp đánh giá nêu trên, Bên mời thầu báo cáo Người có thẩm quyền xem xét, phê duyệt phương pháp kết hợp khác trong HSMT (phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và tài chính, phương pháp thời gian thực hiện hợp đồng ngắn nhất...) trên cơ sở đảm bảo mục tiêu cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế trong đấu thầu.
CHƯƠNG IV. BIỂU MẪU DỰ THẦU
A. Biểu mẫu dự thầu thuộc HSĐXKT
1. Mẫu số 01: Đơn dự thầu thuộc HSĐXKT
2. Mẫu số 02: Giấy ủy quyền
3. Mẫu số 03: Thỏa thuận liên danh
4. Mẫu số 04: Thông tin về nhà đầu tư
5. Mẫu số 05: Cập nhật năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư
6. Mẫu số 06: Các đối tác cùng thực hiện dự án
7. Mẫu số 07: Đề xuất kỹ thuật
8. Mẫu số 08: Bảo lãnh dự thầu
B. Biểu mẫu dự thầu thuộc HSĐXTC
1. Mẫu số 09: Đơn dự thầu thuộc HSĐXTC
2. Mẫu số 10: Tổng hợp phương án tài chính
3. Mẫu số 11: Cam kết nguồn cung cấp tài chính, tín dụng cho nhà đầu
MẪU SỐ 01
ĐƠN DỰ THẦU (1)
(Thuộc HSĐXKT)
(Địa điểm), ngày ___ tháng __ năm ____
Kính gửi: _____ [ghi tên Bên mời thầu]
(sau đây gọi là Bên mời thầu)
Sau khi nghiên cứu Hồ sơ mời thầu của dự án _______ [ghi tên dự án] do ______ [ghi tên Bên mời thầu] phát hành ngày _____ và văn bản sửa đổi Hồ sơ mời thầu số ____ [ghi số của văn bản sửa đổi, nếu có] ngày ____ nhằm chuẩn bị đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư, chúng tôi, ____ [ghi tên nhà đầu tư] nộp Hồ sơ đề xuất kỹ thuật đối với dự án nêu trên. Hồ sơ đề xuất kỹ thuật này được nộp không có điều kiện và ràng buộc kèm theo.
Chúng tôi sẵn sàng cung cấp cho Bên mời thầu bất kỳ thông tin bổ sung, làm rõ cần thiết nào khác theo yêu cầu của Bên mời thầu.
Chúng tôi cam kết:
1. Chỉ tham gia trong một hồ sơ đề xuất kỹ thuật này với tư cách là nhà đầu tư chính.
2. Không đang trong quá trình giải thể; không bị kết luận đang lâm vào tình trạng phá sản hoặc nợ không có khả năng chi trả theo quy định của pháp luật.
3. Không vi phạm quy định về bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu.
4. Không thực hiện các hành vi tham nhũng, hối lộ, thông thầu, cản trở các hành vi vi phạm khác của pháp luật đấu thầu khi tham dự dự án này.
5. Những thông tin kê khai trong hồ sơ đề xuất kỹ thuật là trung thực.
6. Chúng tôi đồng ý và cam kết chịu mọi trách nhiệm liên quan đối với tất cả các nghĩa vụ của nhà đầu tư trong quá trình đấu thầu.
Hồ sơ đề xuất kỹ thuật này có hiệu lực trong thời gian ____ ngày [ghi số ngày](2), kể từ ngày __ tháng ___ năm ____ [ghi ngày có thời điểm đóng thầu](3).
Đại diện hợp pháp của nhà đầu tư (4)
[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu (nếu có)]
Ghi chú:
(1) Nhà đầu tư lưu ý ghi đầy đủ và chính xác các thông tin về tên của Bên mời thầu, nhà đầu tư, thời gian có hiệu của hồ sơ đề xuất kỹ thuật, được đại diện hợp pháp của nhà đầu tư ký tên, đóng dấu (nếu có).
(2) Thời gian có hiệu lực của HSĐXKT được tính kể từ ngày có thời điểm đóng thầu đến ngày cuối cùng có hiệu lực theo quy định trong HSMT. Từ thời điểm đóng thầu đến hết 24 giờ của ngày đóng thầu được tính là 01 ngày.
(3) Ghi ngày đóng thầu theo quy định tại Mục 21.1 BDL.
(4) Trường hợp đại diện theo pháp luật của nhà đầu tư ủy quyền cho cấp dưới ký đơn dự thầu thì phải gửi kèm theo Giấy ủy quyền theo Mẫu số 02 Chương này; trường hợp tại điều lệ công ty hoặc tại các tài liệu khác liên quan có phân công trách nhiệm cho cấp dưới ký đơn dự thầu thì phải gửi kèm theo các văn bản này (không cần lập Giấy ủy quyền theo Mẫu số 02 Chương này). Nếu trúng thầu, trước khi ký kết hợp đồng, nhà đầu tư phải trình Người có thẩm quyền bản chụp được chứng thực các văn bản này. Trường hợp phát hiện thông tin kê khai ban đầu là không chính xác thì nhà đầu tư bị coi là gian lận theo quy định tại Điểm c Khoản 4 Điều 89 Luật Đấu thầu và bị xử lý theo quy định tại Mục 44 Chương I của HSMT này.
MẪU SỐ 02
GIẤY ỦY QUYỀN(1)
Hôm nay, ngày ____ tháng ____ năm ____, tại ______
Tôi là ____ [ghi tên, số CMND hoặc số hộ chiếu, chức danh của người đại diện theo pháp luật của nhà đầu tư], là người đại diện theo pháp luật của _____ [ghi tên nhà đầu tư] có địa chỉ tại [ghi địa chỉ của nhà đầu tư], bằng văn bản này ủy quyền cho: ____ [ghi tên, số CMND hoặc số hộ chiếu, chức danh của người được ủy quyền] thực hiện các công việc sau đây trong quá trình tham gia đấu thầu dự án ___ [ghi tên dự án] do ______ [ghi tên Bên mời thầu] tổ chức:
[- Ký đơn dự thầu;
- Ký các văn bản, tài liệu để giao dịch với Bên mời thầu trong quá trình tham gia dự thầu, kể cả văn bản đề nghị làm rõ HSMT và văn bản giải trình, làm rõ HSDT;
- Các công việc khác [ghi rõ nội dung các công việc (nếu có)].(2)
Người được ủy quyền nêu trên chỉ thực hiện các công việc trong phạm vi ủy quyền với tư cách là đại diện hợp pháp của ___ [ghi tên nhà đầu tư] chịu trách nhiệm hoàn toàn về những công việc do ___ [ghi tên người được ủy quyền] thực hiện trong phạm vi ủy quyền.
Giấy ủy quyền có hiệu lực kể từ ngày ____ đến ngày ____ (3). Giấy ủy quyền này được lập thành ____ bản có giá trị pháp lý như nhau. Người ủy quyền giữ ____ bản. Người được ủy quyền giữ ____ bản. Đính kèm theo bản gốc của Hồ sơ đề xuất kỹ thuật một (01) bản gốc.
Người được ủy quyền [Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu (nếu có)] | Người ủy quyền [Ghi tên người đại diện theo pháp luật của nhà đầu tư, chức danh, k ý tên và đóng dấu (nếu có)]
Ghi chú:
(1) Trường hợp ủy quyền thì bản gốc giấy ủy quyền phải được gửi cho Bên mời thầu cùng với đơn dự thầu theo quy định tại Mục 11 Chương I của HSMT này. Việc ủy quyền của người đại diện theo pháp luật của nhà đầu tư cho cấp phó, cấp dưới, giám đốc chi nhánh, người đứng đầu văn phòng đại diện của nhà đầu tư để thay mặt cho người đại diện theo pháp luật của nhà đầu tư thực hiện một hoặc nhiều nội dung công việc nêu trên đây. Việc sử dụng con dấu trong trường hợp được ủy quyền có thể là dấu của nhà đầu tư hoặc dấu của đơn vị mà cá nhân liên quan được ủy quyền. Người được ủy quyền không được tiếp tục ủy quyền cho người khác.
(2) Phạm vi ủy quyền bao gồm một hoặc nhiều công việc nêu trên.
(3) Ghi ngày có hiệu lực và ngày hết hiệu lực của giấy ủy quyền phù hợp với quá trình tham dự thầu.
MẪU SỐ 03
THỎA THUẬN LIÊN DANH
(áp dụng trong trường hợp nhà đầu tư thay đổi thành viên liên danh)
(Địa điểm), ngày _____ tháng ____ năm ____
Chúng tôi, đại diện cho các bên ký thỏa thuận liên danh, gồm có:
Tên thành viên liên danh: ____ [Ghi tên từng thành viên liên danh]
- Quốc gia nơi đăng ký hoạt động:
- Mã số thuế:
- Địa chỉ:
- Điện thoại:
- Fax:
- Email:
- Người đại diện theo pháp luật:
- Chức vụ:
Giấy ủy quyền số ___ ngày ___ tháng ___ năm ___ (trường hợp được ủy quyền).
Các bên (sau đây gọi là thành viên) thống nhất ký kết thỏa thuận liên danh với các nội dung sau: