Điều 2. Đối tượng áp dụng.
1. Đối với Bộ Công an:
a) Cán bộ, chiến sĩ trực tiếp đấu tranh chống tội phạm về ma tuý:
- Lãnh đạo cấp Cục, Phòng, Đội, Trinh sát viên, điều tra viên, Cán bộ chiến sĩ làm công tác huấn luyện và sử dụng chó nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma tuý;
- Lãnh đạo cấp Phòng, Đội, trinh sát viên, điều tra viên thuộc Phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma tuý Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Chỉ huy cấp Đội, trinh sát viên, điều tra viên thuộc Đội Cảnh sát điều tra tội phạm về ma tuý Công an các quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.
Đối với Công an các huyện chưa thành lập Đội Cảnh sát điều tra tội phạm về ma tuý, mới có tổ Cảnh sát điều tra tội phạm về ma tuý được biên chế trong Đội Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội hoặc Đội Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự quản lý kinh tế và chức vụ, thì trinh sát viên, điều tra viên trong Tổ Cảnh sát điều tra tội phạm về ma tuý là đối tượng được áp dụng hưởng chế độ bồi dưỡng, nhưng phải có Quyết định phân công nhiệm vụ chuyên trách của cấp có thẩm quyền.
b) Cán bộ, chiến sỹ phục vụ trực tiếp đấu tranh chống tội phạm về ma tuý:
- Lãnh đạo, chỉ huy cấp Phòng, Đội, sĩ quan, hạ sĩ quan làm công tác: Tham mưu, chính trị, hậu cần, xử lý thông tin tội phạm, văn thư, giao liên, lái xe phục vụ công tác phòng, chống tội phạm về ma tuý thuộc Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma tuý, Phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma tuý Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Đội Cảnh sát điều tra tội phạm về ma tuý Công an các quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, nhưng không được quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 2 Thông tư này.
c) Cán bộ, chiến sĩ chuyên trách trực tiếp làm công tác tham mưu phòng, chống ma tuý:
Lãnh đạo cấp Cục, Phòng; Đội; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên trách làm công tác tham mưu chính trị, hậu cần, xử lý thông tin, văn thư, lái xe phục vụ trực tiếp công tác tham mưu phòng, chống ma tuý thuộc Văn phòng thường trực phòng, chống ma tuý/ Tổng cục Cảnh sát/ Bộ Công an.
2. Đối với Bộ Quốc phòng:
a) Cán bộ, chiến sĩ trực tiếp đấu tranh chống tội phạm về ma tuý:
- Chỉ huy cấp Cục, Phòng, Đoàn, Đội, sĩ quan, hạ sĩ quan, binh sỹ, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân viên quốc phòng thuộc các Phòng nghiệp vụ, Đoàn, Đội đặc nhiệm, Đội huấn luyện và sử dụng chó nghiệp vụ thuộc Cục phòng chống tội phạm ma tuý/ Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng;
- Chỉ huy cấp Phòng, Đội, sĩ quan, hạ sĩ quan, binh sỹ, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân viên quốc phòng thuộc Phòng, Đội đặc nhiệm phòng, chống tội phạm ma tuý thuộc chỉ huy Bộ đội Biên phòng các tỉnh, thành phố;
- Sỹ quan, hạ sĩ quan, binh sỹ, quân nhân chuyên nghiệp được giao nhiệm vụ chuyên trách trực tiếp phòng, chống tội phạm ma tuý thuộc các Đồn biên phòng, Hải đoàn biên phòng;
- Chỉ huy cấp Phòng, Ban, Cụm đặc nhiệm, sỹ quan, hạ sĩ quan, binh sỹ, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân viên quốc phòng thuộc Phòng phòng, chống tội phạm ma tuý; Cụm đặc nhiệm phòng, chống tội phạm ma tuý thuộc Cục Cảnh sát biển/ Bộ Quốc phòng.
- Chỉ huy cấp Phòng, Điều tra viên, sĩ quan, nhân viên Phòng điều tra án ma tuý thuộc Cục điều tra hình sự/ Bộ Quốc phòng.
b) Cán bộ, chiến sĩ phục vụ trực tiếp đấu tranh chống tội phạm về ma tuý:
- Chỉ huy cấp Phòng, Đoàn, Đội, Sĩ quan, Hạ sĩ quan, binh sĩ, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân viên quốc phòng làm công tác: Tham mưu, chính trị, xử lý thông tin về tội phạm, văn thư, lái xe, hậu cần phục vụ công tác phòng chống tội phạm ma tuý thuộc Cục phòng, chống tội phạm ma tuý/ Bộ tư lệnh Bộ đội Biên phòng.
- Sĩ quan, hạ sĩ quan, binh sĩ, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân viên quốc phòng làm công tác xử lý thông tin về tội phạm, văn thư, lái xe, tàu, thuyền, hậu cần phục vụ trực tiếp công tác phòng, chống tội phạm ma tuý thuộc Phòng phòng, chống tội phạm ma tuý, Cụm đặc nhiệm phòng, chống tội phạm ma tuý/ Cục Cảnh sát biển/ Bộ Quốc phòng nhưng không được quy định tại điểm a, khoản 2, Điều 2 Thông tư này.
3. Đối với lực lượng Kiểm soát phòng, chống ma tuý thuộc Tổng cục Hải quan/ Bộ Tài chính:
a) Cán bộ, nhân viên Hải quan trực tiếp đấu tranh chống tội phạm về ma tuý:
- Lãnh đạo Cục Điều tra chống buôn lậu/ Tổng cục Hải quan, được phân công chuyên trách trực tiếp chỉ huy, điều hành công tác đấu tranh phòng, chống ma tuý;
- Cán bộ, nhân viên Phòng Kiểm soát ma tuý, Đội Kiểm soát ma tuý thuộc Cục Điều tra chống buôn lậu/ Tổng Cục Hải quan;
- Cán bộ, nhân viên Đội Kiểm soát phòng, chống ma tuý trực thuộc Cục hải quan tỉnh hoặc liên tỉnh; thành phố; Cán bộ, nhân viên Tổ Kiểm soát ma tuý thuộc Chi cục Hải quan cửa khẩu.
- Cán bộ, nhân viên Tổ Kiểm soát ma tuý thuộc Đội Kiểm soát Hải quan trực thuộc Cục Hải quan tỉnh hoặc liên tỉnh, thành phố.
- Cán bộ nhân viên huấn luyện và sử dụng chó nghiệp vụ phát hiện ma tuý thuộc Cục Điều tra chống buôn lậu/ Tổng Cục Hải quan, Cục hải quan tỉnh hoặc liên tỉnh, thành phố;
- Cán bộ, nhân viên Đội cơ động tác chiến thuộc Trung tâm huấn luyện chó nghiệp vụ phát hiện ma tuý/ Cục Điều tra chống buôn lậu/ Tổng cục Hải quan.
b) Cán bộ, nhân viên Hải quan phục vụ trực tiếp đấu tranh chống tội phạm
- Cán bộ, nhân viên làm công tác: Tham mưu tổng hợp, xử lý thông tin tội phạm, tổ chức, hành chính, hậu cần, lái xe phục vụ trực tiếp công tác phòng, chống tội phạm ma tuý thuộc Phòng Kiểm soát ma tuý, Đội Kiểm soát ma tuý thuộc Cục Điều tra chống buôn lậu - Tổng cục Hải quan và Đội Kiểm soát phòng, chống ma tuý trực thuộc Cục Hải quan tỉnh hoặc liên tỉnh; thành phố nhưng không được quy định tại điểm a, khoản 3, Điều 2 Thông tư này.