Điều 20. Định mức phân bổ cho sự nghiệp giáo dục
1. Định mức theo chỉ tiêu biên chế:
| Tên huyện, thành phố | Định mức (triệu đồng/biên chế/năm) |
|||
| Mèo Vạc, Quang Bình | 107 |
| Yên Minh, Bắc Mê, Hoàng Su Phì | 113 |
| Đồng Văn | 128 |
| Xín Mần | 117 |
| Thành phố Hà Giang, Bắc Quang | 108 |
| Quản Bạ, Vị Xuyên | 122 |
Định mức đã bao gồm chế độ tiền lương, phụ cấp, các khoản đóng góp (trừ phụ cấp thu hút và phụ cấp thâm niên nghề đối với nhà giáo, trợ cấp lần đầu, trợ cấp chuyển vùng).
2. Định mức bổ sung:
a) Chế độ phụ cấp thu hút, trợ cấp lần đầu, trợ cấp chuyển vùng đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục công tác ở trường chuyên biệt, ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; phụ cấp thâm niên nghề đối với nhà giáo.
b) Đối với các trường phổ thông dân tộc nội trú:
- Học bổng chính sách theo chế độ quy định.
- Định mức phân bổ dự toán chi khác cho học sinh là 02 triệu đồng/học sinh/năm, bao gồm tiền thưởng học sinh có kết quả cao trong học tập, trang cấp ban đầu cho học sinh mới tuyển sinh vào trường, trang cấp hàng năm, sách giáo khoa tham khảo và các khoản chi theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Bổ sung kinh phí sửa chữa thường xuyên của trường theo mức:
+ Trường phổ thông dân tộc nội trú các huyện: Mèo Vạc, Đồng Văn, Quản Bạ, Bắc Mê, Vị Xuyên, Quang Bình, Hoàng Su Phì, Xín Mần: 100 triệu đồng/năm/trường.
+ Trường phổ thông dân tộc nội trú trung học cơ sở và THPT: Yên Minh, Bắc Quang: 150 triệu đồng/năm/trường.
c) Đối với các trường phổ thông dân tộc bán trú:
- Hỗ trợ tiền ăn, tiền nhà ở, hỗ trợ gạo cho học sinh theo chế độ quy định.
- Mua sắm, sửa chữa dụng cụ thể dục thể thao, nhạc cụ, máy thu hình phục vụ sinh hoạt văn hóa, thể dục thể thao và các vật dụng khác cho học sinh bán trú mức 100.000 đồng/học sinh bán trú/năm học.
- Lập tủ thuốc dùng chung cho khu bán trú, mua các loại thuốc thông thường để phòng bệnh và phục vụ sơ cứu mức 50.000 đồng/học sinh bán trú/năm học.
- Hỗ trợ kinh phí phục vụ nấu ăn cho học sinh bán trú: Mức khoán theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.
d) Đối với hoạt động sự nghiệp giáo dục:
- Công tác y tế trường học mức bình quân 6 triệu đồng/trường/năm (không bao gồm các trường phổ thông dân tộc bán trú).
- Mua sắm, sửa chữa bàn ghế, tài sản cho các trường học công lập trên địa bàn huyện mức 110.000 đồng/học sinh/năm (giao cho cấp huyện).
- Thực hiện phong trào học tập suốt đời và phổ biến giáo dục pháp luật trong các trường học (Trung tâm học tập cộng đồng) mức 60 triệu đồng/huyện.
- Hoạt động thi đua khen thưởng của ngành giáo dục: Mức 150.000 đồng/biên chế/năm.
- Hoạt động sự nghiệp giáo dục: Mức 50.000 đồng/học sinh/năm (hội nghị, tập huấn, thi giáo viên dạy giỏi, tổng kết, sơ kết năm học, khen thưởng học sinh...).
e) Chế độ đối với học sinh nghèo, học sinh bán trú theo Nghị quyết số 22/2011/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh.
f) Chính sách đối với học sinh dân tộc thiểu số rất ít người theo Quyết định số 2123/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
g) Chính sách hỗ trợ đối với học sinh từ 3 đến 5 tuổi theo Quyết định 239/QĐ-TTg và Quyết định số 60/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
h) Chính sách hỗ trợ học sinh ở xã, thôn đặc biệt khó khăn theo Nghị định số 116/2016/NĐ-CP của Chính phủ (ngoài đối tượng học ở trường bán trú).
i) Thực hiện bảo quản gạo hỗ trợ cho học sinh vùng đặc biệt khó khăn theo Nghị định số 116/2016/NĐ-CP của Chính phủ.
l) Hỗ trợ xây dựng nhỏ, sửa chữa lớn cơ sở vật chất trường đạt chuẩn quốc gia, trường phổ thông dân tộc bán trú theo kế hoạch được duyệt và khả năng cân đối ngân sách hàng năm.