Điều 5. Cơ chế, chính sách để thực hiện
1. Tổ chức thực hiện các chế độ, chính sách:
a) Chính sách tín dụng ưu đãi để tạo việc làm, hỗ trợ chuyển dịch việc làm đối với người lao động ở khu vực nông thôn, hỗ trợ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, hỗ trợ tạo việc làm cho thanh niên.
b) Hỗ trợ phát triển thông tin thị trường lao động.
c) Chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn.
d) Tổ chức và hoạt động dịch vụ việc làm.
đ) Chế độ bảo hiểm thất nghiệp; tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động tự tạo việc làm cho bản thân và thu hút thêm lao động.
2. Nguồn kinh phí thực hiện:
a) Ngân sách tỉnh: 37.100 triệu đồng. Trong đó:
Đào tạo nghề cho lao động nông thôn: 19.800 triệu đồng;
Bổ sung Quỹ quốc gia về việc làm: 15.000 triệu đồng;
Hỗ trợ đưa người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo hợp đồng: 300 triệu đồng;
Tổ chức thu thập, lưu trữ, tổng hợp thông tin thị trường lao động: 1.000 triệu đồng;
Tổ chức các hoạt động sàn giao dịch việc làm: 400 triệu đồng;
Tổ chức nâng cao năng lực, truyền thông, giám sát đánh giá chương trình: 600 triệu đồng.
b) Ngân sách Trung ương hỗ trợ: 17.400 triệu đồng, cụ thể:
Đào tạo nghề cho lao động nông thôn: 6.000 triệu đồng;
Bổ sung nguồn Quỹ quốc gia về việc làm: 10.000 triệu đồng;
Tổ chức thu thập, lưu trữ, tổng hợp thông tin thị trường lao động: 1.000 triệu đồng;
Tổ chức các hoạt động sàn giao dịch việc làm: 400 triệu đồng.
3. Sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn:
a) Nguồn vốn đầu tư phát triển.
b) Nguồn kinh phí Chương trình mục tiêu an toàn lao động.
c) Nguồn kinh phí Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo.
d) Nguồn kinh phí Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới.
đ) Các nguồn kinh phí hợp pháp khác hỗ trợ cho phát triển sản xuất, tạo việc làm cho lao động.